Thứ Hai, 11 tháng 11, 2019

Lo lắng trẻ bị rối loạn hành vi thách thức chống đối

Filled under:

Theo chuyên gia y tế, rối loạn hành vi thách thức chống đối ở trẻ hiện nay khá phổ biến, đặc biệt là bé dưới 12 tuổi với các dấu hiệu như: bé thiếu tập trung, không vâng lời, thách thức, nổi giận và cảm xúc tiêu cực... Các hành vi này kéo dài sẽ ảnh hưởng nhiều tới những mối quan hệ, khả năng học tập của trẻ.


Trẻ dưới 12  dễ mắc chứng rối loạn hành vi chống đối

Dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn hành vi thách thức chống đối của trẻ?

- Rối loạn thách thức chống đối là một rối loạn tương đối phổ biến đối với trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ dưới 12 tuổi. Tuy nhiên, trước hết chúng ta bắt buộc hiểu được rối loạn chống đối không buộc phải là rối loạn lúc nào cũng bất thường.

Có thể những biểu hiện từ khi 2 - 3 tuổi là bình thường, đặc trưng là độ tuổi trẻ nhỏ hoặc độ tuổi đầu dậy thì các em rất hay có triệu chứng như là cãi lại, không vâng lời, làm theo các gì mà phụ huynh, người lớn sai bảo. Bởi vậy những dấu hiệu này chỉ trở nên bất thường khi xuất hiện một cách quá thường xuyên hoặc quá rõ rệt so với các trẻ cùng độ tuổi và phát triển giống như vậy.

Nếu như bé đã có dấu hiệu rối loạn thách thức chống đối thì ta sẽ thấy các cháu có biểu hiện như: gây hấn, có các cơn cáu giận, cãi lại... Luôn luôn không làm theo ý người khác mà làm theo ý mình. Từ đó, khiến các người bên cạnh như: bố mẹ, giáo viên hoặc các bạn cùng tuổi cảm thấy khó chịu và bực bội.

Đâu là nguyên nhân gây ra bệnh rối loạn thách thức chống đối ở trẻ?

Thực ra cho đến nay chưa có yếu tố rõ ràng nào giải nghĩa được việc rối loạn thách thức chống đối tại sao lại có. Tuy thế, người ta vẫn đưa ra các cách giải thích rất khác nhau từ vấn đề về gia đình, môi trường, nguồn gốc sinh học hoặc là liên quan đến chi tiết tâm lý xã hội…


Gia đình tác động tới tâm lý của trẻ khi còn nhỏ

Ngoài chi tiết về di truyền từ gia đình (trong gia đình có người bị rối loạn thách thức chống đối hoặc tránh lưu ý, rối loạn cảm xúc) nếu như bố mẹ hoặc anh chị có bệnh lý này thì trẻ có nguy cơ bị mắc rối loạn cao. Cùng với đó, là trong môi trường gia đình nếu như bố mẹ quá nghiêm khắc hoặc trẻ có quá ít sự sử dụng rộng rãi như: thiếu sự gắn bó của người thân (có bố hoặc có mẹ) thì có thể sẽ là một khía cạnh chứ không ai khẳng định đó là nguyên nhân, hoặc gia đình hướng dẫn đứa trẻ không đầy đủ.

Đối với trẻ bị mắc rối loạn thách thức chống đối gia đình thường sẽ không đến gặp bác sĩ ngay mà thường có các cách giải quyết như: đưa bé đến chuyên gia tâm lý, đặc biệt như tại trường học có tư vấn tâm lý học đường, sẽ có chuyên gia hỗ trợ.

Tuy nhiên, những bạn rối loạn thách thức chống đối thì không phải lúc nào cũng là rối loạn thách thức chống đối đơn giản mà có thể mắc kèm theo rối loạn khác như: rối loạn tác động, rối loạn trầm cảm, lo âu, rối loạn giấc ngủ…

Vậy trong các tình trạng bố mẹ nhìn thấy đứa trẻ ngoài các vấn đề về bướng bỉnh, cãi lời ra mà có các vấn đề về cảm xúc, có vấn đề về lo lắng hoặc giấc ngủ thì trong hiện tượng này bố mẹ cần đưa con tới gặp bác sĩ để có các sự can thiệp điều trị nhanh chóng, lời khuyên nhất định.

Chuẩn đoán rối loạn thách thức ở bé và các phương pháp điều trị


Rối loạn thách thức chống đối cũng giống như đa số bệnh lý tâm thần khác việc đưa ra chuẩn đoán dựa trên quan sát lâm sàng, một số trắc nghiệm tâm lý cũng được đưa ra để sàng lọc và đánh giá các vấn đề bất thường ở trẻ và tất cả những trắc nghiệm này chỉ có ý nghĩa sàng lọc thôi.

Tức là bé có thể có bất thường hành vi hay không, có những bất thường khác kèm theo về mặt cảm xúc như lo lắng và những dấu hiệu cơ thể hay không. Đến nay, những chỉ dẫn đưa ra sẽ dựa chủ yếu trên quan sát lâm sàng của đứa trẻ. Khi điều trị rối loạn thách thức chống đối ở trẻ chủ yếu với 2 bí quyết kết hợp điều trị:

Điều trị chính vẫn là những bí quyết gọi là không áp dụng thuốc ngoài can thiệp về tâm lý, giáo dục đặc trưng thì trong những phương pháp này chúng ta nên đào tạo cả kỹ năng cho phụ huynh. Đồng thời, làm việc với trẻ khuyến cáo trẻ các kỹ năng về quản lý cảm xúc, quản lý hành vi tương tác xã hội, bạn bè… bởi bệnh lý xuất hiện vào độ tuổi rất sớm khi bé chưa hoàn thiện kỹ năng việc đào tạo kỹ năng cho trẻ là rất quan trọng.

Việc áp dụng thuốc cũng sẽ được đưa ra trong các tình trạng mà trẻ mắc các rối loạn kèm theo như: rối loạn cảm xúc, rối loạn giấc ngủ, hoặc bệnh lý tâm thần khác nếu như chúng ta phát hiện ra… thì việc áp dụng thuốc sẽ được bác sĩ cân nhắc xem xét…

Kết quả của rối loạn thách thức chống đối nếu không được điều trị hoặc không điều trị đích đáng thì khi đứa trẻ trưởng thành sẽ vươn lên là một rối loạn hành vi không còn rối loạn thách thức chống đối đơn giản nữa, thậm chí trẻ tham gia các hành vi phạm pháp, lệch chuẩn… trong làng xóm hội. Do vậy, chúng ta cần hiểu và có những can thiệp sớm đối với các trẻ có hành vi rối loạn thách thức chống đối.

Cha mẹ nên có thời gian với trẻ và sử dụng rộng rãi trọn vẹn tới cảm xúc của trẻ, tìm hiểu các ưu điểm, điểm yếu và tiềm năng của bé để giúp bé phát triển tối ưu nhất theo tài năng của chính bé. Không nên áp đặt và mong đợi quá mức hay phê bình chỉ trích khi bé không thành công, điều này khiến trẻ ấm ức, tự ti, mặc cảm, và có khả năng góp phần vào việc gia tăng sự chống đối ở bé.

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh10:41

Hen suyễn ở trẻ em: Làm cách nào để trẻ khỏi bệnh?

Filled under:

Hen suyễn là bệnh mãn tính đường hô hấp thường gặp nhất ở trẻ em. Tuy vậy, vì phát hiện chậm trễ nên việc điều trị bệnh còn nhiều khó khăn, dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng như: Thường xuyên lên cơn, nhập viện thậm chí là tử vong. Bài viết này sẽ bổ sung những thông tin cụ thể nhất về biểu hiện, dấu hiệu và cách điều trị để phụ huynh sớm nhận biết và điều trị cho trẻ.

Hen suyễn ở trẻ nhỏ là gì?

Hen suyễn (hay còn gọi là hen phế quản) là bệnh viêm mãn tính đường hô hấp ở cả người lớn và trẻ em. Thông thường, đường dẫn khí hình ống sẽ đưa không khí vào và ra khỏi phổi. Tuy nhiên, khi đường hô hấp này bị viêm sẽ dẫn đến phù nề, nhạy cảm và phản ứng mạnh với những chất hít vào ở trẻ.

Trẻ nhỏ có nguy cơ mắc bệnh hen suyễn cao hơn người lớn từ 5 – 10%

Khi đường dẫn khí bị kích ứng, các cơ quan xung quanh sẽ co thắt lại khiến đường dẫn khí bị thu hẹp, ngăn không khí vào phổi. Khi đường dẫn này ngày một thu hẹp nhiều hơn, các tế bào hô hấp sẽ tạo ra chất nhầy nhiều hơn so với bình thường khiến cho đường hô hấp bị bít kín gây cần dấu hiệu hen phế quản. Những cơn hen sẽ xuất hiện liên tục mỗi lần đường hô hấp bị viêm.

Nguyên nhân hen suyễn ở trẻ

Nguyên nhân hen suyễn ở trẻ nhỏ thường bắt nguồn từ những nguyên nhân:
  • Những dị nguyên trong gia đình như mạt bụi nhà, lông thú, gián, nấm, mốc, thuốc men, hóa chất…
  • Dị nguyên từ môi trường bên ngoài như bụi đường phố, phấn hoa, nấm mốc, những hóa chất, chất lên men, chi tiết nhiễm trùng như virus, hương khói các loại…
  • Nhiễm trùng trong đó chủ yếu ớt là do virus.
  • Than, bụi bông, hóa chất độc hại trẻ vô tình tiếp xúc.
  • Khói thuốc lá thụ động hút bởi các người xung quanh.
  • Ô nhiễm từ môi trường không khí.
  • Triệu chứng hen suyễn ở trẻ em: cha mẹ tuyệt đối không được bỏ qua.
Các đợt khởi phát hen suyễn ở trẻ em thường bắt nguồn từ việc tiếp xúc với các yếu tố dị nguyên như: lông thú, hóa chất, khói thuốc, phấn hoa hoặc thay đổi thời tiết, nhiễm trùng không khí.


Những tác nhân gây bệnh và khiến cho bệnh hen suyễn ngày càng nặng

Bé bị bệnh hen suyễn thường có một số dấu hiệu chung, bao gồm:

Ho nhiều, nhất là về đêm, tái phát nhiều lần. Đây là phản ứng giúp cơ thể trẻ bài tiết và đẩy chất kích ứng ra ngoài. Tuy ho là biểu hiện của nhiều bệnh hô hấp khác nhau nhưng nếu trường hợp kéo dài, nhất là ban đêm thì có thể là dấu hiệu ban đầu của bệnh hen suyễn.

Thở khò khè: Khi phế quản bị phù nề, có nhiều chất nhày không khí đi qua sẽ bị cản trở tạo thành âm thanh khò khè. Đây là triệu chứng điển hình và dễ nhận thấy nhất ở người bệnh hen suyễn.

Khó thở, thở nhanh và gấp: Khi đường thở bị co hẹp trẻ nên thở nhanh và gấp để đảm bảo cung cấp đủ O2 cho cơ thể. Triệu chứng hen suyễn ở trẻ này sẽ nặng hơn khi bé di chuyển chạy nhảy, leo cầu thang…

Sắc mặt nhợt nhạt, đổ mồ hôi: Vì lượng O2 bổ sung cho cơ thể không đủ, trẻ sẽ mệt mỏi, nhợt nhạt và thường xuyên bài tiết mồ hôi.

Hen suyễn ở trẻ em có nguy hiểm không?

Nhóm trẻ nhỏ từ 12 tới 13 tuổi ở nước ta có tỉ lệ mắc bệnh hen cao hàng đầu Châu Á và đang ngày một gia tăng. Nếu không được phát hiện và điều trị nhanh chóng, hen suyễn ở bé có khả năng gây nhiều kết quả nghiêm trọng như: 

+ Xẹp phổi: Đây là biến chứng thường gặp ở hơn 1/3 trẻ nhỏ nhập viện. Khi bệnh hen được kiểm soát, hiện tượng xẹp phổi sẽ được cải thiện.

+ Giãn phế nang đa tiểu thùy: Ở trẻ bị hen suyễn, sự đàn hồi của những phế nang sẽ tránh dần theo theo thời gian. Điều này dẫn đến thể tích khí thở ra hạn chế, khí cặn tăng.

+ Tràn khí màng phổi, trung thất: Khi bị hen phế quản các phế nang bị giãn rộng. Tại các vùng phế nang bị giãn ít có mạch máu nuôi dưỡng, áp lực trong phế nang tăng. Khi vận động nhiều, làm việc nghiêm trọng hoặc ho mạnh, phế nang dễ bị vỡ gây tràn màng phổi, tràn khí trung thất.

+ Ngừng hô hấp kèm tổn thương não: Thiếu O2 lâu ngày dẫn đến hiện tượng suy hô hấp, nếu kéo dài gây ra thiếu oxy não.

+ Suy hô hấp: Đây là biến chứng thường gặp ở các bệnh nhân hen cấp tính nặng hoặc hen ác tính. Bệnh nhân suy hô hấp cảm thấy khó thở liên tục, tím tái, đôi lúc dừng thở và bắt buộc được sự hỗ trợ của máy thở. Tình trạng này vô cùng nguy hiểm và có khả năng dẫn đến tử vong nếu không được áp dụng thuốc và máy hỗ trợ nhanh chóng.

Bệnh hen suyễn có lây không?

Nhiều người lo ngại về việc lây nhiễm bệnh hen suyễn. Thực tế đây không buộc phải bệnh lây nhiễm từ người thanh lịch người. Dù vậy, bệnh lại có tính chất di truyền, nếu trong gia đình cha mẹ mắc bệnh thì năng lực con cái mắc bệnh sẽ cao hơn rất nhiều.

Bệnh hen suyễn có chữa được không?

Hiện nay chưa có thuốc nào chữa khỏi triệt để được bệnh hen suyễn, người mắc bệnh sẽ buộc phải chung sống với nó cả đời. Dù vậy, nếu điều trị sớm và đúng cách bệnh có thể kiểm soát được hoàn toàn, không có hoặc ít xuất hiện triệu chứng, chức năng phổi hoạt động tốt gần như người bình thường.

Cách chữa bệnh hen suyễn mãn tính

Chữa bệnh hen suyễn bằng mẹo dân gian

Lá hẹ

Chữa hen suyễn bằng lá hẹ bằng cách áp dụng 1 nắm lá hẹ rửa sạch sẽ, giã nát và lọc lấy nước uống trực tiếp. Ngoài ra để đẩy lùi triệu chứng thở khò khè do viêm phế quản có khả năng dùng lá hẹ sắc lấy nước uống.

Lá hẹ có công dụng tuyệt vời trong điều trị bệnh hen suyễn

Hạt tía tô

Hạt tía tô kết hợp với các vị thuốc khác như: Bán hạ, trần bì, hạt ý dĩ, hạt củ cải… đem đun sắc sẽ được bài thuốc chữa hen phế quản hữu hiệu.

Ngải cứu giúp

áp dụng thân và lá ngải cứu giúp đem phơi khô để cắn và ngửi khó sẽ giúp hạn chế ho, long đờm hữu hiệu. Nhờ vậy, người bệnh hen suyễn sẽ thở dễ dàng hơn.

Nước chanh

Thường xuyên uống nước chanh sẽ giúp làm sạch sẽ, cải thiện tài năng hoạt động cho phổi làm cho người bệnh thở dễ dàng hơn. Bên cạnh đó nước chanh còn hữu hiệu tuyệt vời trong việc ngăn chặn những khía cạnh gây dị ứng tiếp xúc với hệ hô hấp, tránh nguy cơ xảy ra cơn hen ở người bệnh.

Phác đồ điều trị bệnh hen suyễn

Mục tiêu
  • Phòng giảm thiểu những dấu hiệu mãn tính và khó chịu.
  • Duy trì cho bé chức năng hô hấp bình thường hoặc gần như bình thường.
  • Duy trì mức độ hoạt động bình thường cho trẻ, kể cả khi di chuyển mạnh.
  • Phòng giảm thiểu những đợt hen cấp.
  • Bổ sung các liệu pháp sử dụng thuốc tối ưu ít tác dụng phụ nhất có khả năng cho bé.
  • Điều trị cắt cơn và dự phòng ngoài cơn hen.
Thuốc điều trị bệnh hen suyễn

Tùy từng dấu hiệu và hiện tượng bệnh, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc ưng ý. Tuy thế thông thường đơn thuốc điều trị bệnh hen suyễn sẽ bao gồm:

Thuốc làm hạn chế co thắt và tránh nhanh các triệu chứng như: Thuốc cường beta tác dụng ngắn, corticoid toàn thân, thuốc kháng cholinergic.

Điều trị viêm kèm theo bao gồm những loại thuốc cường beta tác dụng kéo dài, Corticoid dạng hít, thuốc chống viêm không steroid, thuốc kháng leucotrien, Theophyline.

Ngoài việc áp dụng thuốc, cần giáo dục trẻ về tầm quan trọng của bệnh, cách xử lý khi lên cơn hen suyễn và kiểm soát dị nguyên, yếu tố gây kích ứng trong môi trường.

Phác đồ điều trị cụ thể
  • Điều trị cắt cơn
Tùy mức độ nghiêm trọng nhẹ của cơn hen cấp và đáp ứng của từng bệnh nhân bác sĩ sẽ kê đơn thuốc điều trị cắt cơn yêu thích. Một số loại thuốc thường được sử dụng bao gồm:

Thuốc cường beta tác dụng ngắn giúp giãn và bảo vệ phế quản, phòng co cơ phế quản. Thuốc có nhiều dạng như: Thuốc uống, dạng xịt, khí dung, tiêm truyền tĩnh mạch. Dù vậy, thuốc thường kèm theo nhiều tác dụng phụ như: Run tay, đau đầu, tăng nhịp tim, hạ kali máu, tăng đường huyết. Thuốc được chỉ dẫn chỉ nên dùng 3 – 5 ngày với bé dưới 5 tuổi và 5 – 7 ngày với bé trên 5 tuổi.

Thuốc kháng cholinergic kết hợp với cường beta giao cảm giúp điều trị tốt những đợt hen cấp tình ở bé. Thuốc phổ biến nhất ngày nay là Ipratropium dạng khí dung. Dùng liều 1 ống 4 lần/ngày hoặc 0.25 – 2mg/kg hoặc mỗi ngày khi nhu yếu để đạt được kiểm soát kéo dài. Tuy nhiên liều lượng tối đa không vượt quá 60mg/ngày.
  • Điều trị dự phòng hen
Dựa theo bậc và thể hen lâm sàng, nhóm tuổi và mức độ kiểm soát hen để lựa chọn thuốc dự phòng ưa thích.

Theo đó, trẻ dưới 5 tuổi hen dai dẳng đã điều trị dự phòng bằng antileucotrien (LTRA) hàng ngày đáp ứng kém, có tiền sử dị ứng trong gia đình có thể cân nhắc cho sử dụng corticoid đường hít (ICS), liều thấp sử dụng hàng ngày để kiểm soát hen.

Để đánh giá hiệu quả kiểm soát hen cần cho dùng ít nhất 3 tháng. Trẻ khò khè tái diễn do nhiễm virus, không có tiền sử dị ứng có thể dùng antileucotrien để dự phòng.

Những điều cần chú ý khi điều trị bệnh hen suyễn

Trong việc sử dụng thuốc dự phòng

Bé không thức giấc về đêm trong khoảng 1 tháng, không có nguy cơ con kịch phát không nên dùng thuốc dự phòng.

Bệnh nhân có 1 hoặc nhiều chi tiết nguy cơ gây kịch phát, tần suất triệu chứng ít. Bệnh nhân cần SABA từ 2 lần/tuần đến 2 lần/tháng, thức giấc vì hen 1 hoặc nhiều lần/tháng có thể dùng ICS liều thấp.


Phác đồ điều trị bệnh hen suyễn ở trẻ nhỏ


Bệnh nhân có triệu chứng hen ở đa số những ngày, thức giấc vì hen 1 lần/tuần hoặc hơn, có chi tiết nguy cơ áp dụng ICS liều trung bình hoặc liều thấp ICS/LABA.

Bệnh nhân hen nghiêm trọng không kiểm soát, hen kịch phát cần áp dụng OCS ngắn và thuốc dự phòng ICS liều cao hoặc ICS/LABA liều trung bình.

Trước khi điều trị dự phòng bắt đầu
  • Ghi lại những biểu hiện chẩn đoán hen.
  • Ghi lại mức độ kiểm soát triệu chứng được cho là hen suyễn của bé và khía cạnh nguy cơ, bao gồm cả chức năng phổi.
  • Cân nhắc các yếu tố ảnh hưởng khi lựa chọn phương pháp điều trị.
  • Đảm bảo rằng trẻ có thể sử dụng thuốc xịt đúng cách hoặc chủ đông/nhờ người khác hỗ trợ.
  • Ghi rõ rệt lịch khám lại và tái khám đúng thời gian.
Sau quá trình điều trị dự phòng

Phụ thuộc vào mức độ cần phải có lâm sàng để đánh giá trình độ đáp ứng của bệnh nhân sau 2 – 3 tháng hoặc sớm hơn

Kiểm soát tốt đạt được và duy trì trong 3 tháng có khả năng cân nhắc giảm liều.

Trẻ bị hen suyễn nhập viện khi nào?

Bé được chỉ định nhập viện khi không đáp ứng được liệu pháp cường beta, có lưu lượng đỉnh <50% so với kết quả tốt nhất trước đó sau khi dùng thuốc. Trẻ có triệu chứng khó thở, co kéo cổ là lồng ngực, rướn người, đi lại và nói chuyện khó khăn, ngừng chơi, môi hoặc móng tay tím tái.

Trẻ bị hen suyễn nên gặp bác sĩ chuyên khoa khi có đợt cấp đe dọa tính mạng và đã nhập viện khoa điều trị tích cực nhưng không đạt kiểm soát sau 3 – 6 tháng điều trị và tình trạng:
  • Bệnh có các triệu chứng và dấu hiệu không điển hình
  • Biểu hiện nặng và dai dẳng
  • Bé cần uống 2 đợt corticoid trong 1 năm.

Hen suyễn nên ăn gì và kiêng gì?

Người bệnh hen suyễn nên tuân theo chế độ ăn uống nghiêm ngặt để giảm thiểu cơ thể kích thích gây cơn hen kịch phát, có khả năng đe dọa tới tính mạng. Một số chú ý trong chế độ ăn uống của trẻ hen suyễn, bố mẹ cần ghi nhớ bao gồm:

Hạn chế sử dụng thức ăn mặn, nhiều muối bởi có khả năng khiến tình trạng tồi tệ hơn

Không sử dụng rượu bia, chất kích thích do histamine trong rượu có khả năng gây hắt tương đối, chảy nước mắt, thở khò khè

Việc áp dụng đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn có chứa chất bảo quản sẽ gây kích ứng phổi, khiến cho bệnh nghiêm trọng hơn

Bên cạnh đó cha mẹ cần cho bé bị viêm phế quản sử dụng tăng cường:
  • Các loại rau củ quả giàu vitamin C, E và chất chống oxy hóa. Một số loại thực phẩm được khuyên dùng bao gồm: Cà rốt, bí xanh, rau xanh sẫm màu, khoai lang…
  • Các loại thực phẩm giúp tăng đề kháng, tiêu đờm giúp thông thoáng đường thở như: Hành tây, tỏi, ớt, nghệ, rau thơm, ngũ cốc…
  • Thực phẩm giàu magie có tác dụng kháng viêm, giãn cơ trơn tốt cho người bệnh hen suyễn và tránh tài năng tái phát bệnh
  • Thực phẩm giàu axit béo omega 3 từ cá và những loại hạt có dầu sẽ giúp hạn chế viêm, phòng ngừa và điều trị hen phế quản
Qua bài viết chắc hẳn độc giả đã có được cái nhìn tổng quan về bệnh hen suyễn cũng như nhận biết được triệu chứng, cách điều trị hữu hiệu. Hy vọng rằng những thông tin trên đây sẽ hữu ích cho bạn đọc trong quá trình tìm hiểu và điều trị bệnh cho con em mình.

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh08:58

Những điều cần biết về bệnh tả ở trẻ em

Filled under:

Bệnh tả là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn Vibrio cholerae gây ra, rất dễ bùng phát thành dịch. Bệnh tả có khả năng gây tiêu chảy nghiêm trọng và mất nước. Nếu không được điều trị đúng và nhanh chóng, bệnh nhân có khả năng tử vong trong vài giờ, ngay cả những người khỏe mạnh và không có tiền sử bệnh lý.

Bệnh tả là gì? Tổng quan về bệnh tả ở người

Theo Bệnh tả hay thổ tả (Cholera) là một bệnh nhiễm trùng đường ruột do vi trùng Vibrio cholerae gây ra, độc tố của vi trùng này gây tiêu chảy nghiêm trọng kèm theo mất nước nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong. Đây là một bệnh cực kỳ nguy hiểm, người bệnh sẽ xuất hiện các dấu hiệu bệnh sau ​​12 giờ tới 5 ngày kể từ khi áp dụng thực phẩm hoặc nguồn nước bị nhiễm khuẩn.


Vi khuẩn Vibrio cholerae là nguyên nhân gây bệnh tả

Ước tính mỗi năm có 1,3 triệu tới 4,0 triệu hiện tượng bị bệnh tả trong đó khoảng 21.000 tới 143.000 tình trạng tử vong do dịch tả trên toàn thế giới.

Vùng châu thổ sông Hằng ở Ấn Độ được xem là nơi khởi phát và ghi nhận những tình trạng đầu tiên mắc bệnh tả. Trong thế kỷ 19, dịch tả lây lan với tốc độ khủng khiếp trên khắp thế giới, là 1 trong 7 đại dịch được ghi nhận đã giết chết hàng triệu người trên khắp những châu lục.

Nguy cơ dịch bệnh tả bùng phát cao nhất là khi người dân phải sống trong cảnh nghèo đói, chiến tranh hoặc thiên tai với điều khiếu nại đông đúc và không đảm bảo vệ sinh. Hiện tại, bệnh tả vẫn được ghi nhận là bệnh có tỷ lệ mắc cao ở nhiều nước trên thế giới.

Bệnh tả lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam năm 1850 với 2 triệu trường hợp bệnh được ghi nhận. Từ năm 1910-1938, số bệnh nhân mắc tả hàng năm dao động từ 5.000 – 30.000 người. Bệnh tả El Tor lần đầu tiên xuất hiện ở miền Nam năm 1964 với 20.009 người mắc bệnh trong đó 821 người đã tử vong. Hiện nay, ở Việt Nam, bệnh tả xảy ra dưới dạng dịch l­ưu hành. Hàng năm có hàng trăm bệnh nhân bị bệnh tả được ghi nhận.

Bệnh tả vẫn được xem là một mối hiểm họa, nhất là với những người dân vùng cao, vùng bị ô nhiễm, đặc thù là dân cư sống ở vùng thường xuyên có bão lũ tấn công. Trong và sau mưa, lũ, lụt, vô số vi sinh vật (cả loại gây bệnh và không gây bệnh) từ đất, bụi, rác, chất thải… hòa vào dòng nước, làm ô nhiễm môi trường và lây lan bệnh tật.

Thực tế đã chứng minh rằng ở các vùng, miền sau thiên tai, những bệnh về đường ruột, đặc trưng là bệnh tả thường tăng lên một cách đáng kể và có nguy cơ tạo thành dịch nguy hiểm.

Nguyên nhân nào gây bệnh tả?

Vi khuẩn Vibrio cholerae gây nhiễm trùng dịch tả. Dù thế, các tác động chết người của căn bệnh này là kết quả của một loại độc tố mạnh có tên CTX mà vi khuẩn tạo ra trong ruột non. CTX liên kết với thành ruột, cản trở dòng chảy bình thường của natri và clorua. Điều này khiến cơ thể tiết ra một lượng nước khổng lồ, đem đến tiêu chảy và mất nhanh chất lỏng cùng các chất điện giải.

Bệnh tả lây theo đường tiêu hoá, chủ yếu qua ăn, uống. Vi khuẩn tả xâm nhập vào đường tiêu hoá của người lành từ nước uống hoặc thức ăn có nhiễm vi khuẩn tả, đặc trưng ở một số thực phẩm như hải sản, rong biển… Khoảng 75% người nhiễm vi khuẩn tả không có biểu hiện biểu hiện bệnh, Tuy vậy họ vẫn đào thải vi khuẩn ra môi trường trong vòng 7 – 14 ngày.

Các nguồn lây nhiễm phổ biến bao gồm:
  • Người mang bệnh tả trong thời gian phát bệnh;
  • Người lành mang phẩy khuẩn tả;
  • Rau trồng với nước chứa chất thải của con người;
  • Cá và hải sản sống hoặc nấu chưa chín đánh bắt trong vùng nước bị ô nhiễm hoặc nước thải.
Khi một người tiêu thụ thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm, vi khuẩn sẽ giải phóng độc tố trong ruột gây ra tiêu chảy nghiêm trọng. Không có thể bạn sẽ bị bệnh tả chỉ từ việc tiếp xúc thông thường với người bị nhiễm bệnh.

Triệu chứng nào cho biết bạn có khả năng bị nhiễm bệnh tả?

Những biểu hiện nhiễm bệnh tả có thể bao gồm:

+ Tiêu chảy: Tiêu chảy xuất hiện đột ngột và có thể nhanh chóng gây mất nước rất nguy hiểm. Tiêu chảy do tả thường chất thải nhạt màu hoặc có màu trắng như “nước gạo” và mùi tanh.

+ Buồn nôn trớ và ói mửa: Xảy ra đặc thù là trong giai đoạn đầu của bệnh tả, trớ mửa có khả năng kéo dài hàng giờ liền.

+ Mất nước: Mất nước có khả năng phát triển trong vòng vài giờ sau khi xuất hiện những triệu chứng bệnh tả. Tùy thuộc vào số lượng chất lỏng cơ thể đã bị mất, mất nước có thể từ nhẹ tới nặng. Mất từ ​​10% tổng trọng lượng cơ thể trở lên cho thấy mất nước nghiêm trọng.

Những triệu chứng và biểu hiện của mất nước dịch tả bao gồm khó chịu, lờ đờ, mắt trũng, khô miệng, khát nước, da khô và co rút, tiểu ít hoặc không có nước tiểu, huyết áp thấp và nhịp tim không đều (rối loạn nhịp tim).

Mất nước có khả năng mang đến sự thiếu hụt nhanh những khoáng chất trong máu (chất điện giải) duy trì sự cân bằng chất lỏng trong cơ thể. Điều này được gọi là mất cân bằng điện giải.


Bệnh tả khiến cơ thể mất nước, khó chịu và buồn nôn.



Mất cân bằng điện giải có thể mang đến các biểu hiện và triệu chứng nghiêm trọng như:

+ Chuột rút cơ bắp: Là hậu quả này của việc mất muối nhanh chóng như natri, clorua và kali.

+ Sốc: Đây là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của mất nước. Điều này xảy ra khi lượng máu thấp gây tránh huyết áp và hạn chế lượng oxy trong cơ thể. Nếu không được điều trị, sốc có khả năng gây tử vong trong vài phút.

Dấu hiệu và biểu hiện của bệnh tả ở trẻ?

Nhìn chung, trẻ nhỏ mắc bệnh tả có những biểu hiện và triệu chứng giống người lớn, nhưng đặc biệt dễ bị hạ đường huyết do mất nước, có thể gây ra:

+ Thay đổi ý thức.

+ Động kinh.

+ Hôn mê.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh tả


Trẻ em là lứa tuổi dễ mắc bệnh tả nhất



Bệnh tả từng là “cái chết đen” gây tử vong cho hàng chục triệu người trên thế giới. Trong các tình trạng nặng nhất, việc mất một lượng lớn chất lỏng và chất điện giải trong thời gian ngắn có khả năng đem đến tử vong trong vòng hai tới ba giờ. Ngay cả trong những hiện tượng ít nghiêm trọng hơn, các người không được điều trị vẫn có nguy cơ chết do mất nước và sốc sau vài ngày kể từ những triệu chứng bệnh tả xuất hiện.

Mặc dù sốc và mất nước nặng là những biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh tả, những vấn đề khác cũng có khả năng xảy ra, chẳng hạn như:

+ Hạ đường huyết: Mức đường huyết thấp do glucose trong máu tránh xuống thấp. Lúc này người bệnh quá yếu ớt để ăn, Do đó không thể hấp thụ được glucose từ thức ăn. Điều này có thể đem đến lượng đường trong máu thấp bất thường, có khả năng gây co giật, bất tỉnh và tử vong. Trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ cao nhất của biến chứng này.

+ Nồng độ kali thấp: các người nhiễm bệnh tả thiếu hụt một lượng lớn khoáng chất, bao gồm kali trong chất thải. Nồng độ kali thấp gây trở ngại cho chức năng thần kinh tim. Hạ kali máu là đặc biệt nặng trong các người có kali đã cạn kiệt bởi suy dinh dưỡng.

+ Suy thận: Khi thận mất tài năng lọc do mất quá nhiều chất lỏng, một số chất điện phân và chất thải tồn lại trong cơ thể – có khả năng đe dọa tính mạng. Ở các người bị bệnh tả, suy thận thường đi kèm với sốc.

Các biện pháp điều trị bệnh tả

Theo ThS.BS Bùi Ngọc An Pha – Giám đốc Y khoa Trung tâm tiêm chủng dành cho trẻ em và người lớn VNVC: “Nếu lượng nước mất trên 10% trọng lượng cơ thể, người bệnh có thể bị sốc, nặng hơn sẽ dẫn đến tử vong. Do đó, đối với người bệnh bị tiêu chảy, điều quan trọng và nên làm ngay là bù nước và các chất điện giải. ORS (oresol) là loại thuốc sử dụng để bù nước điện giải trong những hiện tượng tiêu chảy cấp từ nhẹ tới vừa”.

Bác sĩ An Pha giải thích thêm: Khi phát hiện người bệnh có những dấu hiệu của bệnh tả, việc đầu tiên là nhanh chóng đưa bệnh nhân đến trung tâm y tế gần nhất.
  • Thực hiện các phương pháp cách ly bệnh nhân nhiễm khuẩn tả;
  • Bồi phụ nước, chất điện giải nhanh chóng và đầy đủ thông qua đường uống (sử dụng ORS) hoặc truyền tĩnh mạch tùy tình trạng nguy kịch của bệnh;
  • Sử dụng kháng sinh hợp lý dựa trên hậu quả kháng sinh đồ;
  • Nên cho bệnh nhân ăn sớm, dạng thức ăn lỏng, dễ tiêu. Đối với trẻ còn bú, cần tăng cường bú mẹ.
  • Chủ động tiêm vắc xin phòng tả là biện pháp hiệu quả chống bệnh tả.

Nên chủ động đưa trẻ đi tiêm phòng bệnh tả

Theo Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, bệnh tả là bệnh truyền nhiễm diễn tiến nhanh, gây sa sút sức khỏe và nhiều biến chứng nguy hiểm. Người dân cần vật dụng các kiến thức về bệnh tả và tiêu chảy cấp, những biện pháp thực hành vệ sinh cá nhân (rửa tay bằng xà phòng thường xuyên trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh), vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm (ăn chín, uống chín); bảo vệ nguồn nước và dùng nước sạch; khi có người bị tiêu chảy cấp, nhanh chóng báo cáo cho cơ sở y tế gần nhất để được chỉ dẫn và điều trị kịp thời.

“Người dân nên tạo miễn dịch chủ động bằng vắc xin. Để được bảo vệ chống lại bệnh tả tốt nhất, người dân nên hoàn tất lịch tiêm vắc xin theo lịch của Bộ y tế. Bên cạnh đó các người có dự định đi du lịch tới các nơi có khả năng phơi nhiễm với bệnh tả nên tiêm vắc xin tả đầy đủ trước khi thực hiện hành trình”. Bác sĩ An Pha chia sẻ thêm.

Theo bác sĩ An Pha, trên thế giới hiện đang lưu hành 3 loại vắc xin tả uống an toàn và hiệu quả. Việt Nam cũng đã nghiên cứu giúp, phát triển và sản xuất thành công vắc xin tả uống và đưa vào dùng từ năm 1996. Việc sử dụng vắc xin tả uống tại Việt Nam các năm qua đã góp phần vào việc ngăn chặn bệnh dịch ở các vùng nguy cơ cao hay vùng thường xuyên gặp, thiên tai bão lũ. Phòng bệnh chủ động bằng vắc xin kết hợp với đảm bảo ăn chín, uống sôi, đảm bảo bổ sung đủ dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn rất nhu yếu để chống lại dịch bệnh đường tiêu hóa nguy hiểm như dịch tả.

Ở nước ta hiện nay, vắc xin tả được áp dụng là vắc xin mORCVAX. Đây là vắc xin được điều chế từ những chủng vi khuẩn tả 01 (gồm týp sinh học cổ điển và EI Tor) và chủng vi khuẩn tả 0139, được chỉ định để phòng bệnh tả cho trẻ em trên 2 tuổi và người lớn sống trong vùng dịch tả lưu hành. Lịch uống cơ bản gồm 2 liều, cách nhau tối thiểu 2 tuần (14 ngày).

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh08:35

Thứ Sáu, 8 tháng 11, 2019

Triệu chứng và cách điều trị bệnh viêm phổi

Filled under:

Thời tiết chuyển lạnh là cơ hôi cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và tấn công vào phổi của chúng ta, đặc biệt là sức đề kháng của trẻ nhỏ. Cần làm gì để điều trị và phòng tránh bệnh viêm phổi hãy cùng tham khảo những gợi ý dưới đây.

Thông thường, bệnh viêm phổi có những biểu hiện cảnh báo điển hình. Tuy vậy, đối với người lớn tuổi, triệu chứng bệnh đôi khi không rõ rệt và có thể đem đến việc đi viện muộn. Lúc này, việc điều trị hơi khó khăn và đôi khi cần dùng những máy móc thông khí hỗ trợ.
triệu chứng mắc bệnh viêm phổi

1. Ho

Phụ thuộc vào loại viêm phổi và các yếu tố khác mà bạn sẽ bị một cơn ho khan hay ho có đờm.
"Những người bị viêm phổi do vi khuẩn thường sẽ bị ho có đờm và đờm cũng sẽ đặc, bẩn và kinh khủng hơn", bác sĩ Aaron Glatt, Trưởng khoa truyền nhiễm, tại bệnh viện Cộng đồng South Nassau (Mỹ) giải thích.
Ngược lại, viêm phổi do virus thường (không buộc phải luôn luôn) có ít đờm hơn. Và các người có hệ miễn dịch kém, cơ thể sẽ ít phản ứng với bệnh hơn và cơn ho có khả năng không có đờm, bác sĩ Glatt nói thêm

2. Sốt


Bệnh viêm phổi thường gặp ở trẻ nhỏ

Sốt là một dấu hiệu điển hình của viêm phổi do vi khuẩn và virus. &Quot;Tuy nhiên, cũng có những trường hợp là viêm phổi nhưng không xuất hiện sốt",bác sĩ Aaron Glatt nhấn mạnh. Đôi khi nhiệt độ thấp, hay còn gọi là hạ thân nhiệt lại là biểu hiện của viêm phổi do vi khuẩn.

3. Ớn lạnh

Những cơn ớn lạnh, run, thậm chí là răng "đánh bò cạp" là triệu chứng của viêm phổi. Chúng ta không nói về biểu hiện nổi da gà khi nhiệt độ cơ thể hạ. Triệu chứng rét run liên quan tới viêm phổi có thể xuất hiện rất nhanh và tương đối mạnh.

Phó giáo sư Charles Dela Cruz, chuyên gia về bệnh nhiễm trùng phổi, tại Trường Y khoa Yale (Mỹ) cho biết những cơn run, ớn lạnh thường kèm theo sốt. Đây là triệu chứng của hiện tượng vi khuẩn phát triển nhiều trong máu.

4. Khó thở

Nếu bị viêm phổi, bạn sẽ cảm thấy khó thở. Vì khó thở nên người bệnh sẽ tăng nhịp thở để có đủ ô xy cung cấp cho cơ thể, dẫn đến cảm giác hụt khá, thở dốc, bác sĩ Glatt nói.
Nếu viêm phổi khai mạc ảnh hưởng đến chức năng phổi thì cơ thể sẽ không thể bổ sung đủ oxy cho máu. Một số bệnh nhân nên buộc phải được bơm oxy hoặc điều trị để dễ thở hơn. Trong tình trạng nặng, người bệnh có khả năng bắt buộc thở bằng máy.
Với trẻ em, viêm phổi có khả năng làm hạn chế lượng oxy vào máu, khiến môi tím tái và móng tay chuyển quý phái màu nhợt nhạt. Hãy đưa bé đi khám nếu bạn thấy con có các triệu chứng trên.

5. Đau tức ngực


Bạn bị đau tức ngực là triệu chứng của bệnh viêm phổi

Thở dốc kèm theo ho dễ khiến bệnh nhân viêm phổi cảm thấy đau mỗi khi thở hoặc ho. Thậm chí, bệnh nhân còn thấy khó chịu ở ngực bởi vì phổi bị nhiễm trùng.

Nhưng nếu bạn trải qua những cơn đau dữ dội ở ngực, điều đó có nghĩa là viêm phổi đã tác động lên tất cả cơ thể. &Ldquo;Có một số trường hợp viêm phổi có khả năng đem đến đau tim”, giáo sư Dela Cruz cảnh báo.

6. Đổ mồ hôi

Khi cơ thể cố gắng chống lại một loại nhiễm trùng như viêm phổi, bạn có thể thấy bị đổ mồ hôi hoặc da tương đối lạnh và ướt mỗi khi chạm vào.

Đừng coi nhẹ dấu hiệu này, giáo sư Dela Cruz nhắc nhở. Bởi đây có khả năng là dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng máu, một biến chứng nguy hiểm tới tính mạng của bệnh viêm phổi xảy ra nhằm đáp ứng với vi khuẩn trong máu.

7. Chóng mặt và nhầm lẫn

Khi bệnh viêm phổi vươn lên là nhiễm trùng máu, hệ thống miễn dịch của chính cơ thể bắt đầu tàn phá. Huyết áp giảm, lượng nước tiểu thấp và thậm chí tài năng tinh thần của bạn có khả năng bị ảnh hưởng. Bạn có thể cảm thấy chóng mặt hoặc bối rối, một triệu chứng cho thấy bạn bắt buộc nhập viện.

8. Các dấu hiệu không rõ ràng khác

rất nhiều người lớn, trẻ em hay trẻ sơ sinh khi bị viêm phổi đều có triệu chứng sốt, ớn lạnh hoặc khó thở. Nhưng nhiều bệnh nhân cũng có những triệu chứng khác.
trẻ sơ sinh sẽ ăn kém hơn và bị mất nước. Trẻ nhỏ cảm thấy ăn không ngon miệng. Trẻ nhỏ sẽ quấy khóc hơn bình thường. Nhiều bé còn còn bị trường hợp đau bụng và nôn trớ mửa.

Posted By Hà Oanh17:13

Triệu chứng và cách điều trị bệnh viêm cầu thận

Filled under:

Viêm cầu thận bao gồm các dấu hiệu như đi tiểu ra máu và trong nước tiểu có chứa protein. Người bệnh cần tìm hiểu rõ ràng các kiến thức về căn bệnh viêm cầu thận để hạn chế biến chứng đáng tiếc sau này.

Viêm cầu thận là gì?

Bệnh viêm cầu thận là một bệnh lý viêm diễn ra ở cầu thận làm hạn chế năng lực loại bỏ chất thải và dịch dư thừa của thận, lâu ngày ảnh hưởng nặng tới sức khỏe của bệnh nhân.


Biểu hiện của viêm cầu thận

Những biểu hiện của bệnh viêm cầu thận phụ thuộc vào dạng bệnh bạn mắc bắt buộc là viêm cầu thận cấp hay viêm cầu thận mạn.

Với viêm cầu thận cấp có các biểu hiện như:
  • Nước tiểu có lẫn máu hoặc có màu sẫm từ các tế bào hồng cầu có trong nước tiểu.
  • Đi tiểu ít mặc dù lượng nước uống hàng ngày không tránh đi.
  • Xuất hiện dấu hiệu phù nề, cơ thể giữ nước, sưng rõ ở mặt, bàn tay, chân và ở vùng bụng.
  • Huyết áp cao ảnh hưởng tới thần kinh gây gà gật, đau đầu, co giật, khó thở..
  • Lượng nước dư thừa trong phổi, gây ho.
Còn viêm cầu thận mạn có triệu chứng như:
  • Thường xuyên đau nhức, chuột rút cơ bắp và mệt mỏi, trường hợp này trở nặng vào ban đêm.
  • Da xanh xao, chóng mặt.
  • Da khô, có hoặc không có ngứa.
  • Khó ngủ.
  • Chán ăn và hạn chế cân.
  • Buồn nôn, nôn trớ, cảm giác đầy tương đối bụng, tiêu chảy.
  • Đi tiểu quá mức.
  • Có máu lẫn trong nước tiểu.
  • Nước tiểu sủi bọt khi đi tiểu.
  • Huyết áp tăng
  • Ho và khó thở.
  • Thường xuyên chảy máu cam.

Nguyên nhân gây viêm cầu thận

Bệnh viêm cầu thận cấp tính xảy ra do những bệnh nhiễm trùng như viêm họng do nhiễm khuẩn liên cầu; nhiễm trùng do virus viêm gan B, virus HIV, Lupus ban đỏ,viêm đa giác mạc, bệnh Wegener, hội chứng Goodpasture…

Người bệnh cần tới cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị sớm để ngăn ngừa dẫn đến bệnh suy thận.

Viêm cầu thận mạn do nguồn gốc nào?


Bệnh viêm cầu thận mạn có khả năng do di truyền từ người thân trong gia đình.



+ Hội chứng suy hạn chế hệ miễn dịch: Hệ miễn dịch suy yếu ớt là nguyên nhân bậc nhất khiến chức năng thận suy tránh khiến cho các tế bào cầu thận bị tổn thương và gặp trục trặc. Đây chính là điều kiện lý tưởng để viêm cầu thận mạn xuất hiện.

+ Tiểu đường: Bệnh lý đái tháo đường không kiểm soát tốt phát sinh trong hoạt động lọc máu ở cầu thận là khía cạnh thuận lợi gây nhiễm trùng kéo dài gây ra trường hợp viêm cầu thận mạn.

+ Cao huyết áp: tình trạng huyết áp tăng kéo dài cũng là một các nguồn gốc khiến cầu thận bị viêm mãn tính.

+ Cầu thận khu trú bị xơ hóa: Việc xơ hóa tạo ra các sẹo ở mô thận và làm viêm nhiễm ở cơ quan này.

+ Bệnh Lupus ban đỏ, bệnh lý thận IgA tái phát liên tục mà không được điều trị triệt để cũng dẫn đến viêm cầu thận mạn.

Tuy thế, trong một số trường hợp cũng không xác định được nguyên nhân do đâu. Đa phần nguồn gốc là do bệnh phát triển âm thầm từ cấp tính chuyển sang trọng mãn tính.

Viêm cầu thận có nguy hiểm không?

Viêm cầu thận là một bệnh lý nguy hiểm, nó có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến chức năng lọc bỏ chất thải trong máu ra khỏi cơ thể của thận. Tình trạng này kéo dài khiến suy thận kịp thời, khiến cho bệnh nhân buộc phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận.

Người bệnh có khả năng tử vong sau 6 tháng nếu bệnh viêm cầu thận không được điều trị kịp thời. Chính Do vậy người bệnh nên sớm nhận biết các biểu hiện cũng như tìm ra được nguyên nhân gây bệnh để có khả năng chữa bệnh viêm cầu thận nhanh chóng hiệu quả.

Điều trị viêm cầu thận

Điều trị viêm cầu thận còn căn cứ vào nguồn gốc gây bệnh để bác sĩ có phương án chữa trị thích hợp và hữu hiệu. Trong một số trường hợp bệnh viêm cầu thận cấp có khả năng tự biến mất.

Việc điều trị bệnh chỉ nhằm mục đích giúp bệnh nhân kiểm soát và tránh các dấu hiệu viêm nhiễm, ổn định huyết áp và ổn thỏa nhịp tim…

Với chứng tăng huyết áp của bệnh viêm cầu thận thì bệnh nhân cần được điều trị dứt điểm nguyên nhân gây bệnh huyết áp mới có khả năng trở lại bình thường. Các loại thuốc giúp hạ áp bệnh nhân đều áp dụng được.

Bệnh nhân có triệu chứng viêm nhiễm do vi khuẩn thì các loại thuốc như ampicillin, cephalosporin và penicillin nhu yếu bắt buộc được áp dụng. Bệnh nhân cần áp dụng các loại kháng sinh yêu thích theo chỉ định của bác sĩ để giảm thiểu gây độc cho thận, chỉ áp dụng thuốc kéo dài từ 7-14 ngày.

Tùy theo hiện tượng bệnh cũng như những biến chứng mà bệnh gây ra, bệnh nhân sẽ được cân nhắc sử dụng những loại thuốc khác như thuốc phong tỏa hạch giao cảm, thuốc tác dụng trung ương, thuốc chẹn kênh canxi…

Bệnh nhân bắt buộc sử dụng thuốc trợ tim cũng bắt buộc dùng thận trọng để nhằm ổn thỏa nhịp tim.
cần điều trị dứt điểm các bệnh gây viêm cầu thận như đái tháo đường, lupus ban đỏ hệ thống và hội chứng thận hư.

Còn tình trạng bệnh nhân không có nước tiểu hoặc đi tiểu ít gây biến chứng phù hoặc suy thận cấp thì bắt buộc điều trị tăng nước tiểu bằng cách tiêm thuốc lợi tiểu furosemid 2mg/kg vào tĩnh mạch của bệnh nhân. Người bệnh cần buộc phải ăn nhạt và nghỉ ngơi hợp lý khi có dấu hiệu này.

Viêm cầu thận cần ăn gì?

Để kiểm soát bệnh, tránh biến chứng, bệnh nhân nên có chế độ dinh dưỡng hợp lý, kết hợp cung cấp sữa cho người bị bệnh thận.

Nên lưu ý:
  • Hạn chế Kali.
  • Giảm thiểu Phospho.
  • Ăn ít muối.
  • Hạn chế nước.
  • Tránh xa rượu bia, các chất kích thích.
  • Giảm Protein.
  • Dùng chất béo hợp lý.
Hy vọng qua bài viết trên giúp tất cả người hiểu rõ hơn về bệnh viêm cầu thận để có những điều trị và phòng bệnh tốt nhất.

Posted By Hà Oanh17:08

Dạy bé cách ăn uống theo từng độ tuổi

Filled under:

Dạy trẻ cách ăn uống lịch sự là điều mà mỗi ông bố bà mẹ đều ý thức được. Nhưng không phải ai cũng có khả năng dạy con đúng cách. Tư duy và hành động của trẻ thay đổi theo từng độ tuổi nên việc tìm hiểu cách dạy trẻ ăn uống ngay khi còn nhỏ là điều cần thiết.


Thói quen ăn uống sẽ theo bé suốt đời

Dạy con ăn uống lịch sự từ 3 tới 5 tuổi

Bạn cần dạy ăn uống thanh lịch với bé dưới 3 tuổi. Đặc thù là dạy bé cách nói “cảm ơn”. Nếu không dạy trẻ ở thời điểm này, bạn sẽ buộc phải sửa chữa những hành vi xấu sau này. Trong giai đoạn này, ba mẹ không nên kì vọng bé đã biết ăn gọn gàng. Ngoài ra, trẻ cũng chưa nhớ được những nguyên tắc trên bàn ăn ngay khi được dạy. Bạn cần nhắc đi nhắc lại với bé các quy định trên bàn ăn. Ví dụ như khi thấy trẻ nhai thức ăn to tiếng, ba mẹ hãy đặt ngón tay lên môi để nhắc nhở bé .

Cần dạy bé những điều gì?
  •  Ngồi yên ở bàn, không ngó nghiêng xung quanh, trong khoảng 15 tới 30 phút
  •  Đợi toàn bộ toàn bộ người ngồi vào bàn mới mở màn ăn
  •  Cách nhai thức ăn khép miệng. Ba mẹ có khả năng thử đốt một miếng thức ăn và nhai với miệng mở rộng để bé nhìn thấy thức ăn trong miệng. Sau đó hỏi bé: “Con có thấy ăn như vậy sẽ không đẹp không? Đó là lý do con buộc phải khép miệng khi ăn”. Đó là một cách hay để nói luật lệ cho trẻ một cách vui vẻ.
  •  Cách lịch để xin thức ăn: “Lấy giùm con món khoai tây được không ạ?”, thay vì “Con muốn ăn khoai tây”.
  •  Không chê đồ ăn. Bé mẫu giáo không hiểu về cảm giác buồn. Vậy nên ba mẹ chỉ cần căn dặn bé không nói điều không tốt về thức ăn.

Từ 6 tới 7 tuổi

Đây là lứa tuổi khi trẻ biết được các hành động của mình tác động đến người khác như thế nào (và ngược lại). Bởi thế bé có khả năng hiểu lý do vì sao cần làm theo các quy định sang trọng khi ăn uống. Ba mẹ không nên mong đợi bé luôn cư xử hoàn hảo ở tuổi này. Hãy dạy bé các quy định ăn uống bất kì lúc nào có khả năng. Ví dụ nếu đến một nhà hàng những món Tây, bạn có thể giải nghĩa những dụng cụ ăn uống được dùng làm gì. Trẻ có thể không nhớ, nhưng bé sẽ có thể thấy thân quen với những dụng cụ ấy vào lần sau.

Nên dạy bé các điều gì?
  • Bây giờ, ba mẹ đã có khả năng giải thích cho trẻ vì sao không được nói các điều không hay về thức ăn. Ở tuổi này, trẻ đã mở màn hiểu những điều về sự đồng cảm. Ba mẹ có thể giải nghĩa khi con tỏ thái độ khi ăn, người nấu những món ăn sẽ cảm thấy buồn thế nào.
  • Dạy trẻ cảm ơn người đã chuẩn bị bữa ăn.
  • Cách để bỏ thức ăn con không thích. Nguyên tắc là khi bé không thích một món ăn, hãy kín đáo nhả thức ăn vào giấy hay khăn ăn.

Từ 8 tới 10 tuổi

Ở độ tuổi này, trẻ hoạt động một mình nhiều hơn. Ví dụ như bé ngủ một mình, hay tự sang trọng chơi nhà hàng xóm. Đây là lúc ưa thích để dạy bé về cách cư xử khi làm khách ở nhà một người khác, và cách cư xử khi người khác đến nhà mình. Ở giai đoạn này, bé đã tương đối lớn và đã làm chủ được hành vi. Nhưng sẽ luôn có các bài học mà ba mẹ nên dạy bé.

Nên dạy bé những điều gì?
  •  Cách tiếp khách lịch sự: Luôn luôn mời khách đồ ăn và thức uống. Không bao giờ được ăn món gì đó mà không mời bạn bè trước.
  •  Không được chơi điện thoại di động trên bàn ăn. Bữa ăn là một dịp để giao tiếp, không phải là lúc để chơi trò chơi.
  •  Những quy tắc ứng trên bàn ăn. Hãy dạy trẻ rằng khi muốn xúc thức ăn ở một đĩa ăn chung, không được dùng muỗng của mình mà phải áp dụng muỗng dành riêng để xúc món đó. Ngoài ra, không được vừa cầm đũa vừa cầm muỗng.
  •  Cách ăn các món ăn đặc biệt: ví dụ như atiso.
Mỗi đứa trẻ đều là những trang giấy trắng. Dạy con ăn uống lịch sự là vẽ nên những yếu tố rất nhỏ nhưng làm cho bức tranh hoàn thiện. Ba mẹ không nên đợi khi bé đã lớn mới la mắng bé vì những điều bé làm sai trên bàn ăn. Hãy nhớ rằng tất cả các việc bé làm đều là hậu quả dạy dỗ của ba mẹ!

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh16:16

Tổng hợp 9 nguyên nhân gây ho ở trẻ sơ sinh

Filled under:

Trẻ sơ sinh bị ho là một phản xạ tự nhiên mà những mẹ thường thấy. Tuy thế, nếu em bé ho kéo dài sẽ có dấu hiệu mệt mỏi, sụt cân và dễ mắc buộc phải những biến chứng đáng lo ngại như viêm phổi chẳng hạn. Khi bé bị ho, mẹ có thể xác định nguyên nhân, chẩn đoán tình trạng ho của trẻ và chữa ho cho con theo các gợi ý dưới đây nhé.

Nguồn gốc khiến cho trẻ sơ sinh bị ho

Ho là một phản xạ tự nhiên do chất kích ứng trong hệ hô hấp của trẻ gây ra. Chất kích ứng có khả năng là bụi, phấn hoa hoặc khói, nhưng cũng có thể là do trẻ bị viêm thanh quản, khí quản, phế quản hoặc phế nang…

Mẹ có thể hiểu rằng, ho là một biện pháp phòng thủ tự nhiên của cơ thể bé để làm thông đường thở, nhưng đôi khi ho cũng là một dấu hiệu của bệnh tật.


Trẻ bị ho là do rất nhiều nguyên nhân

1. Trẻ sơ sinh bị ho do cảm lạnh hoặc cảm cúm

trẻ bị ho đa số là do bị cảm lạnh hoặc cảm cúm thông thường. Đối với trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi thì không có thuốc để trị các virus cảm lạnh và cảm cúm nhanh chóng đâu mẹ ạ. Kể cả việc tiêm vắc-xin phòng chống bệnh cảm cúm cũng không được, vì vắc-xin chỉ phục vụ cho bé trên 6 tháng tuổi.

Giải pháp phòng chữa ho cho trẻ do bị cảm, cúm:

+ Tăng cường sức đề kháng cho con bằng cách bổ sung nhiều dưỡng chất vào sữa mẹ để.

+ Thường xuyên vệ sinh phòng ngủ

+ Cách ly trẻ với người bệnh

+ Giữ ấm và vệ sinh sạch cho con hàng ngày.

2. Trẻ sơ sinh bị ho do dị ứng

Trẻ sơ sinh bị ngạt mũi và ho, rất nhiều trường hợp có nguồn gốc từ dị ứng. Nếu mẹ nuôi thú cưng, nhiều trình độ lông hoặc vảy da động vật đã làm bé bị dị ứng. Hoặc cũng có khả năng trẻ bị dị ứng với một loại hoa nào đó quanh nhà, nhất là vào mùa xuân hè.

Giải pháp phòng chữa ho cho trẻ do bị ứng:

+ Mẹ cần quét dọn nhà cửa thật sạch, thay chăn drap giường hàng ngày, hoặc ít nhất 3 lần/tuần.

+ Không khí trong phòng ngủ của trẻ và trong nhà nên được làm tinh khiết bằng máy lọc không khí hoặc các loại cây lọc không khí.

+ Cách ly trẻ với vật nuôi.

+ Chặt bỏ những loại hoa trong vườn mà mẹ nghĩ có khả năng gây dị ứng cho bé.

+ Cách ly trẻ với không khí bụi bặm bên ngoài.

3. Trẻ sơ sinh bị ho có đờm và sổ mũi do viêm phế quản

Bệnh viêm phế quản rất phổ biến ở các trẻ sống ở vùng lạnh. Ước tính có khoảng 6% bé bị viêm phế quản hàng năm trên thế giới.

Viêm phế quản là một bệnh nhiễm virus, gây ho, tắc mũi, đau họng cho trẻ và cũng không thể điều trị bằng kháng sinh.

Giải pháp phòng chữa ho cho bé do viêm phế quản:

+ Nếu bé mới bị viêm phế quản, mẹ có khả năng điều trị tại nhà bằng cách:

Vệ sinh lưỡi, miệng cho con hàng ngày

Mẹ có thể dùng những bài thuốc dân gian chữa ho cho trẻ sơ sinh.

+ Nếu trẻ ho lâu ngày, viêm phổi nặng, mẹ buộc phải đưa con đến phòng khám ngay để thăm khám và điều trị.


Nếu trẻ bị ho kèm sốt, có khả năng bé đã bị bệnh

4. Trẻ sơ sinh bị ho khò khè do viêm phổi

Viêm phổi là trường hợp phế nang và túi khí nhỏ trong phổi của trẻ bị viêm do bị nhiễm trùng, vi khuẩn hoặc virus.

Giải pháp phòng chữa ho cho bé do viêm phổi:

+ Mẹ có khả năng cho con tiêm vắc-xin PCV13 khi bé được 2 tháng tuổi để phòng ngừa viêm phổi.

+ Tăng cường chất dinh dưỡng giúp hệ miễn dịch của con khỏe mạnh, chống lại bệnh tật.

+ Giữ ấm cho con và cách ly với không khí ô nhiễm bên ngoài.

+ Khi con bị viêm phổi, hãy kịp thời đưa trẻ tới phòng khám để điều trị sớm.

5. Trẻ sơ sinh bị ho, thở khò khè do hen suyễn

Hen suyễn là bệnh mãn tính do đường dẫn khí của phổi bị viêm. Theo dữ liệu từ CDC, có 4,7% trẻ nhỏ dưới 5 tuổi bị hen suyễn năm 2015.

Hen suyễn thường gây ra những cơn ho ngắn cho trẻ khi bé hít buộc phải bụi, phấn hoa, vẩy da động vật, khói, ô nhiễm không khí hoặc do tập thể dục vất vả.

Hen suyễn thường nghiêm trọng hơn vào ban đêm, làm cho bé bị ho nhiều, mất ngủ, quấy khóc.

Giải pháp phòng chữa ho cho bé do hen suyễn:

+ Vì hen suyễn là bệnh mãn tính nên mẹ không thể tự chữa trị ở nhà cho con hoặc cho con uống thuốc hen suyễn vì trẻ còn quá nhỏ. Giải pháp duy nhất là mẹ cần đưa con tới cơ sở y tế để điều trị theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa.

+ Ngoài ra, mẹ cũng nên thường xuyên dọn dẹp phòng ngủ, sân vườn và tuyệt đối không nuôi động vật để giảm thiểu bệnh hen suyễn của trẻ ngày càng nghiêm trọng hơn.

6. Trẻ sơ sinh bị ho do viêm thanh khí phế quản

Viêm thanh khí phế quản là một bệnh nhiễm trùng khí quản, bé thường phát ra tiếng ho giống như tiếng ngáy.

Viêm thanh khí phế quản do virus gây ra, thường tồn tại trong thời gian ngắn và tự hết sau 4-5 ngày.

Giải pháp phòng chữa ho do viêm thanh khí phế quản:

+ Mặc dù bệnh thường tự khỏi sau 4-5 ngày nhưng với trẻ sơ sinh, những mẹ vẫn nên đề phòng chữa sớm cho con. Khi thấy trẻ có biểu hiện thở khò khè, mẹ nên đưa trẻ đến trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.

7. Trẻ sơ sinh bị ho do bệnh ho gà

Ho gà là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và rất dễ lây lan.

Các triệu chứng ho gà ở trẻ sơ sinh bao gồm: các cơn ho dữ dội gây đau ngực, nôn, kiệt sức.

Giải pháp phòng chữa ho cho trẻ do bệnh go gà:

+ Thuốc kháng sinh có hữu hiệu trong điều trị ho gà và thường chữa khỏi bệnh trong khoảng một tuần. Dù thế, trẻ sơ sinh không nên dùng thuốc kháng sinh, thay vào đó mẹ cần đưa bé tới cơ sở y tế để thăm khám và điều trị.

+ Các bé sơ sinh từ 2 tháng tuổi trở lên có khả năng tiêm vắc-xin ho gà để phòng bệnh.


 Trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản cũng hay bị ho

8. Trẻ sơ sinh bị ho do nhiễm virus hợp bào hô hấp (RSV)

Virus hợp bào hô hấp (RSV) lây nhiễm qua đường hô hấp. Bé dưới 2 tuổi rất dễ bị nhiễm loại virus này nhưng không nguy hiểm vì nó chỉ gây ra những biểu hiện thông thường như cảm lạnh. Tuy thế nếu thấy trẻ xuất hiện những biểu hiện nặng như thở khò khè hoặc khó thở, mẹ cần đưa trẻ tới phòng khám để khám và điều trị.

Trẻ bị nhiễm virus RSV bệnh thường hạn chế trong khoảng từ 2 – 8 ngày, nhưng cũng có khả năng kéo dài tới 3 tuần. Các tháng mùa đông và đầu mùa xuân trẻ dễ mắc bệnh RSV nhất.

Giải pháp phòng chữa ho cho trẻ do nhiễm virus RSV:

+ bé có khả năng được bác sĩ điều trị bằng cách hít thuốc chống virus từ máy thở. Máy thở chuyển dung dịch lỏng thành màn sương để bé hít bằng mũi.

9. Trẻ sơ sinh bị ho do trào ngược dạ dày thực quản

Trào ngược dạ dày thực quản có khả năng làm trẻ sơ sinh bị ho nhẹ do thức ăn từ dạ dày bé bị đẩy ngược lên cổ.

Mẹ hãy để ý đến những cơn ho của con, nếu thấy bé hay bị ho vào lúc sắp bú hoặc vừa bú xong, nhiều tài năng con bị trào ngược dạ dày thực quản.

phương pháp điều trị ho do trào ngược dạ dày thực quản:

+ Mẹ cần nâng đầu giường, cũi hoặc nôi của trẻ lên cao một chút.

+ Bế trẻ ở tư thế đứng thẳng trong vòng ít nhất 30 phút sau khi con bú.

+ Thay vì cho trẻ bú no những cữ như bình thường, mẹ nên cho trẻ bú thành nhiều cữ nhỏ hơn.

Các loại ho thường gặp ở trẻ sơ sinh

Các bé sơ sinh có khả năng gặp bắt buộc nhiều kiểu ho khác nhau, dựa vào mỗi kiểu ho mẹ có thể dự đoán được loại bệnh mà trẻ đang mắc phải.
  • Trẻ sơ sinh bị ho khan
Ho khan khiến cho cổ họng trẻ bị ngứa khi thở hoặc nuốt, có khả năng đi kèm với tắc mũi, đau họng hoặc sốt nhẹ. Ho khan không tiết ra chất nhầy, thường có nguồn gốc từ cảm lạnh, cúm hoặc dị ứng.
  • Trẻ sơ sinh bị ho sổ mũi
Khi trẻ ho thường có đờm, chảy nước mũi và nước mắt, có khả năng phát ra âm thanh rè rè và hay bú vặt. Nếu trẻ có triệu chứng này, có khả năng bé đang bị viêm phế quản hoặc viêm phổi.
  • Trẻ sơ sinh bị ho, thở khò khè
Khi ho, trẻ phát ra tiếng thở khò khè, mệt nhọc có thể bé bị cảm lạnh, viêm phế quản hoặc viêm phổi. Nếu trẻ ho kéo dài, mệt li bì, bỏ bú, mẹ buộc phải đưa bé tới trung tâm y tế để chữa trị.


Nếu trẻ bị ho do trào ngược dạ dày thực quản, mẹ cần trẻ bé ở tư thế thẳng để giúp trẻ hạn chế ho.
  • Trẻ sơ sinh bị ho ngắn
Khi bé phát ra tiếng ho ngắn, nghe giống như tiếng sủa của một con hải cẩu hoặc con chó con, có thể trẻ đã bị viêm thanh khí quản.
  • Trẻ sơ sinh bị ho gà
Trẻ thường ho kéo dài thành từng cơn dữ dội nghe như tiếng rít, có khả năng trẻ đã bị mắc bệnh ho gà.
  • Trẻ sơ sinh thở ho rít
trẻ thở khó và thường phát ra tiếng ho như tiếng rít do bị sưng đường hô hấp, bệnh sùi mào gà, hoặc do có vật thể bị mắc kẹt trong đường thở.
  • Trẻ sơ sinh ho đêm
Nếu bé hay ho nhiều vào ban đêm, có khả năng do bị tắc nghẽn dẫn lưu từ mũi và xoang gây ra kích thích khi trẻ nằm ngủ.

Cách chữa ho cho trẻ sơ sinh không dùng thuốc


Làm thế nào để giúp trẻ thoát khỏi các cơn ho khó chịu kia?


Mẹ không được cho con uống bất kỳ loại thuốc nào không được bác sĩ chuyên khoa chỉ định đâu nhé. Các loại thuốc ho và thuốc cảm lạnh OTC (thuốc không kê đơn) không an toàn cho trẻ dưới 2 tuổi, kể cả với các bé đã lên 3 tuổi, mẹ vẫn cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu muốn cho con uống thuốc.

Cách tốt nhất để điều trị ho cho bé là giải quyết các biểu hiện và làm cho trẻ cảm thấy dễ chịu theo những cách sau:

+ Massage ngực: Mẹ có khả năng nhẹ nhàng massage ngực giúp trẻ dễ chịu và ngủ ngon.

+ Nước ấm: Mẹ cho trẻ uống nước ấm, có thể pha với mật ong để làm dịu cơn ho và cung cấp nước cho trẻ.

+ Vệ sinh: Mẹ nên vệ sinh tai, mũi, họng, miệng cho con hàng ngày để ngăn ngừa vi khuẩn gây bệnh.

+ Nước muối nhỏ mũi: Mẹ có thể sử dụng nước muối sinh lý để nhỏ mũi làm sạch xoang, giúp bé thở dễ hơn.

+ Một thìa nhỏ mật ong: Mật có chất kháng sinh tự nhiên giúp làm dịu cổ họng, giảm đau và hạn chế ho cho bé.

+ Dùng máy tạo độ ẩm: Máy tạo độ ẩm làm ẩm không khí, tốt cho bé vào mùa đông khô lạnh. Dù thế, mẹ vẫn cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

+ Giữ không khí trong phòng mát mẻ: Không khí sạch, mát mẻ sẽ làm giảm kích ứng cho hệ hô hấp của bé.

+ Điều chỉnh tư thế ngủ: Mẹ có khả năng nâng đầu giường, cũi hoặc nôi lên một chút giúp trẻ dễ thở.

+ Bồi bổ cho bé: Bồi bổ cho bé làm tăng sức đề kháng chống lại những loại vi khuẩn, virus gây bệnh.


Mẹ có khả năng làm dịu cơn ho của trẻ bằng mật ong

Trẻ sơ sinh bị ho như thế nào thì nên đưa tới bệnh viện?

+ Ho và sốt: bé dưới 3 tháng tuổi bị ho và sốt từ 38 độ C trở lên. Bé 6 tháng – 3 tuổi ho và sốt từ 38,3 độ C.

+ Ho và khó thở: trẻ ho và khó thở.

+ Thở nhanh và khó thở: khá thở của bé cực kỳ nhanh và nông, hoặc thở thất thường bao gồm các khoảng ngừng dài giữa những hơi thở.

+ Môi đổi màu: trẻ ho, môi chuyển màu xanh hoặc tím.

+ Đờm đổi màu: Đờm của bé có màu đen hoặc đờm có vệt máu.

+ Âm thanh tiếng rít: trẻ phát ra âm thanh rít lên trong cơn ho dữ dội.

+ Ho kéo dài: trẻ bị ho hoặc cảm lạnh kéo dài hơn một tuần.

Đa số trẻ sơ sinh bị ho vào mùa lạnh, khi thời tiết chuyển mùa. Dù ho do các chứng bệnh thông thường hay do những bệnh nặng cũng đều khiến cho các mẹ xót ruột và lo lắng. Vì vậy, mẹ cần bình tĩnh tìm cách xoa dịu cơn ho của con tại nhà trước, nếu thấy bé ho ngày càng nghiêm trọng, mẹ hãy đưa con đến bệnh viện ngay. Cuối cùng, mẹ nên ghi nhớ không bao giờ được tự cho trẻ sơ sinh uống thuốc ho nhé!

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh15:31