Thứ Ba, 12 tháng 11, 2019

Giải quyết tình trạng nhiệt miệng ở trẻ đơn giản

Filled under:

Nhiệt miệng là dấu hiệu thường gặp và gây ra nhiều phiền toái cho trẻ nhỏ như: quấy khóc, bỏ ăn, khó chịu,...bệnh có thể tự khỏi sau vài tuần nhưng cũng rất dễ bị tái nhiễm. 

Khi con bị mắc phải bệnh này, bố mẹ thiết yếu những phương thức phù hợp nhất để trị bệnh cho con, cũng như có biện pháp phòng tránh sau khi con đã khỏi bệnh, tránh hiện tượng bệnh nhiệt miệng của trẻ tái nhiễm gây đau, khó chịu làm đe dọa tới sức khỏe và quá trình phát triển của trẻ.


Bé bị nhiệt miệng là căn bệnh thường hay gặp và gây khó chịu cho trẻ. Ảnh: Internet

Bệnh nhiệt miệng là gì ?

Bệnh nhiệt miệng ở trẻ em là một dạng bệnh viêm nhiễm loét niêm mạc miệng, hoặc nướu răng xuất phát từ nhiều nguồn gốc khác nhau, gây khó khăn trong việc ăn uống hằng ngày. Bệnh nhiệt miệng ở trẻ nhỏ cũng có những triệu chứng giống như ở người lớn là trẻ bị nhiệt miệng sốt, viêm nhiễm loét vùng niêm mạc do những vết thương hở.

Theo đông y, nhiệt miệng là do nhiệt độ từ những Lý do bên ngoài ảnh hưởng vào và gây lở loét, đau, nóng rát, khô, lưỡi đỏ cùng với nước bọt gây viêm nhiễm loét niêm mạc.

Nguồn gốc trẻ bị nhiệt miệng

Một số nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bị nhiệt miệng ở trẻ nhỏ như:

Bé bị nhiệt miệng do ăn thức ăn quá nóng, đồ cay, nhiều chất béo, các thực phẩm này kết hợp với nhiệt độ của nước miếng làm cho trẻ bị nóng trong người và bị nhiễm trùng loét niêm mạc.

Do bị những chấn thương ở vùng miệng như: khi ăn bé đốt nhầm niêm mạc ở má hay lưỡi, vệ sinh miệng không đúng cách làm lở miệng, hậu quả nướu răng, hay ăn những thực phẩm quá cứng.

Do trẻ bị hao hụt chất bổ như: kẽm, sắt, folic, vitamin B khiến trẻ bị bị bệnh nhiệt miệng và thường ngày tái nhiễm.

Có một vài tình trạng do bố mẹ cho trẻ áp dụng thuốc làm miệng bé bị khô, gây lở, xuất hiện các vết loét trong miệng.

Do hệ miễn dịch của trẻ bị suy giảm khiến cho thể lực hạn chế dần tạo điều kiện cho siêu vi xâm nhập và gây nên bệnh nhiệt miệng.

Do chức năng gan của bé bị suy giảm cần sinh hoạt nghiêm trọng, các chất độc không thể đào thải ra ngoài hết và tích tụ lại, lâu ngày tạo nên nhiễm khuẩn loét miệng.

Do trẻ bị mắc những bệnh về tay chân miệng, hay bị nhiễm vi trùng Herpes, CMV, nấm,...


Bé bị nhiệt miệng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Ảnh: Internet

Bệnh nhiệt miệng ở trẻ em có hậu quả không ?

Bệnh nhiệt miệng ở trẻ em không gây tổn thương tới mạng sống nhưng sẽ gây ra những tác động tác động tới sức khỏe của trẻ như: trẻ luôn cảm thấy khó chịu, quấy khóc, đau đớn, không ăn được thức ăn gây nên hiện tượng biếng ăn, suy dưỡng chất, tác động đến sức khỏe và quá trình tăng sinh của trẻ.

Những dạng bệnh nhiệt miệng trẻ thường gặp

Bệnh nhiệt miệng ở trẻ em thường có 4 dạng là:
  • Loét áp tơ (aphthous ulcers): loét áp tơ là dạng bệnh trẻ thường gặp nhất so với những dạng còn lại. Loét áp tơ là trường hợp vết lở có hình tròn nhỏ, có màu đỏ, xám hay trắng, thường hiện diện ở vùng mô mềm như: má, môi, lưỡi, nướu. Dạng nhiệt miệng này không lây lan và sau khoảng 7 ngày tới 14 ngày bệnh sẽ tự động khỏi.
  • Lở miệng: dấu hiệu là những mụn nước nhỏ bên trong có chứa dịch, nếu mụn nước này bị vỡ nước dịch tràn ra có thể lây nhiễm quý phái những vùng khác, trẻ có thể bị sốt, đau và lờ đờ.
  • Tổn thương vùng miệng: tác hại vùng miệng nhẹ sẽ có các hiện tượng trở thành vết nhiệt có màu đỏ và sẽ chuyển thanh lịch màu trắng khi vết lở mở màn lành.
  • Bệnh tay chân miệng: bệnh tay chân miệng cũng có thể gây nên bệnh nhiệt miệng ở trẻ nhỏ . Dấu hiệu là dạng mụn nước dày đặc trong miệng và lòng bàn chân, lòng bàn tay bé và có kèm theo sốt.

Những dạng bệnh nhiệt miệng bé thường gặp nhất. Ảnh: Internet

Một số triệu chứng thường gặp khi trẻ bị nhiệt miệng

- Trẻ bị sốt đột ngột. Nếu bị nhiễm trùng loét nghiêm trọng có thể bị nổi hoạch ở cổ và sốt.

- Trẻ đánh răng hay bị chảy máu, nướu răng bị sưng lên.

- Có cảm giác đau trong miệng, hay chảy nước dãi.

- Trẻ quấy khóc, không muốn ăn, không đùa giỡn như ngày thường, căng thẳng,.

- Miệng hoặc đầu lưỡi xuất hiện vết lở hoặc những nốt mụn nhỏ bên trong có chứa nước dịch.

Cách ba mẹ xử lí khi bé bị nhiệt miệng

Phụ huynh cần hàng ngày quan sát bé, cảm thấy bé có triệu chứng bất thường thì hãy kiểm tra ngay. Nếu bé bị nhiệt miệng thì đưa trẻ đi khám để được câu trả lời thuốc ưa thích.
  • Bé bị nhiệt miệng trường hợp nhẹ
  • Sử dụng bàn chải đánh răng có độ mềm hơn để tránh làm hậu quả đến vết lở.
  • Mỗi ngày nên cho trẻ súc miệng bằng nước ấm hay nước muối pha loãng khoảng 4 lần, súc đến khi vết lở hết hẳn.
  • Bổ sung lại thực đơn, nên cho bé ăn các thực phẩm có tính mát, đái nhiệt.
  • Cho bé uống đủ số lượng nước cần thiết, để giúp thanh lọc cơ thể, tránh tình trạng lở miệng.
  • Bé bị lở miệng kèm triệu chứng sốt cao
Nếu bé bị sốt cao trên 38,5 độ thì bố mẹ trước tiên cần hạ sốt cho trẻ bằng cách: nới lỏng và cần cho bé mặc ít trang phục, lau người bằng nước ấm, chườm lạnh trán,...sau đó đưa bé đến cơ sở y tế hoặc phòng khám để chuyên gia khám để đảm bảo sức đề kháng.


Cách ba mẹ xử lý khi trẻ bị nhiệt miệng. Ảnh: Internet

Cách điều trị nhiệt miệng cho trẻ bằng bí quyết dân gian

1. Mật ong

Mật ong có tính sát trùng và chống vi khẩn cần có khả năng giúp vết lở lành mau hơn. Phụ huynh chỉ nên áp dụng ngón tay hoặc sử dụng tăm bông bôi một chút mật ong lên trên và thoa lên vết lở trong miệng của con. Dù thế, cha mẹ nên lưu ý bắt buộc rửa tay sạch sẽ trước khi tuân thủ và đặc thù không dùng cách này đối với trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi, nếu sử dụng có thể gây ngộ độc cho bé. Đây là cách trị bệnh trẻ bị nhiệt miệng được hầu hết người áp dụng và có hiệu quả rất tốt.

2. Nước khế chua và nước chanh
  • Nước khế chua
Khế là loại trái cây chứa nhiều nước và có tác dụng thanh nhiệt rất tốt, áp dụng khế trị nhiệt miệng cho bé cũng rất hiệu qủa. Cách làm như sau: Chuẩn bị khoảng 2, 3 quả khế tươi, đem giã nát, cho vào nồi, đổ nước ngập, có khả năng cho thêm một ít đường phèn để bé dễ uống hơn. Đun sôi một lúc thì tắt bếp, để nguội và tiến hành cho bé ngậm, và nuốt từ từ, cần cho bé ngậm nhiều lần trong ngày. Bố mẹ cần chọn quả khế càng chua càng tốt nhé, vì khế càng chua thì tác dụng thanh nhiệt sẽ càng tốt. Cách này không áp dụng cho bé dưới 6 tháng tuổi.
  • Nước chanh
Chanh rất giàu vitamin C giúp tăng cường sức khỏe cơ thể, bé sẽ mau khỏi bệnh hơn. Thường ngày chỉ cần cho bé uống một ly nước chanh tươi hoặc cam vắt là được. Bố mẹ lưu ý, bé dưới 6 tháng không cùng cách chữa này, với trẻ trên 6 tháng, tùy độ tuổi cần có độ pha loãng yêu thích.

Cha mẹ lưu ý không nên cho bé uống nước khế hay nước cam, chanh khi bụng đói nhé.


Nước khế và nước chanh trị nhiệt miệng cho bé rất hữu hiệu. Ảnh: Internet


3. Mật ong kết hợp với nghệ

Nghệ có tính khử trùng, chống viêm và kháng khuẩn rất tốt, giúp vết thương mau lành hơn. Cách làm như sau: mật ong và nghệ hòa chung với nhau thấm vào tăm bông bôi lên vết nhiệt miệng của trẻ. Cách làm này giúp trẻ dễ chịu hơn, tránh đau và vết lở mau lành lại. Và cách này cũng không được phục vụ cho bé dưới 1 năm tuổi.

4. Dừa

Dầu dừa, nước dừa hay sữa dừa đều là các nguyên liệu dễ kiếm và áp dụng điều trị bé bị nhiệt miệng rất tốt. Dùng một ít sữa dừa cho bé súc miệng thường xuyên sẽ giúp vết lở lớt khẩn trương lành hoặc có khả năng áp dụng dầu dừa đắp trực tiếp lên vết lở. Và bố mẹ nhớ cung cấp nước dừa hàng ngày cho con để nhanh chóng khỏi bệnh khỏe mạnh nhé.

5. Sữa bơ và sữa đông

Sữa bơ: chứa axit lactic làm tránh virus tăng sinh, nên dùng sữa bơ rất tốt cho trẻ bị nhiệt miệng. Trẻ sơ sinh trên 8 tháng tuổi và bé mới biết đi có khả năng sử dụng sữa bơ, không phục vụ cho trẻ dưới 8 tháng tuổi.

Sữa đông: cũng giống như sữa bơ có chứa axit lactic và có thể ức chế vi khuẩn làm nhanh lành vết lở. Cha mẹ chỉ nên chuẩn bị sữa đông và trái cây làm sinh tố cho bé ăn là được.


Sữa bơ và sữa đông có tác dụng làm ức chế vi khuẩn gia tăng. Ảnh: Internet

6. Cách trị bệnh nhiệt miệng cho trẻ theo kỹ thuật

  • Áp dụng thuốc để chữa bé bị nhiệt miệng
Thuốc bôi trực tiếp: có khả năng sử dụng 4 loại thuốc Sunfamethoxazon, trimethoprim, serathiopeptit và hoạt chất tạo màng ngăn để bôi vào vị trí bé bị nhiệt miệng. Thuốc bôi này là dạng bột nhưng bố mẹ yên tâm nhé, vì khi tiếp xúc với nước trong miệng tạo thành màng đủ sức chịu được nước bọt từ 6 giờ tới 8 giờ, và thuốc cũng có tính cản khuẩn, tiêu nhiễm trùng giúp vết loét kịp thời lành.

Thuốc kháng sinh đặc hiệu vùng răng miệng: các mẹ có thê kết hợp cho trẻ dùng thuốc kháng sinh đặc biệt vùng răng miệng spiramycin và metronidazol. Nên sử dụng phối hợp với những thuốc hỗ trợ gan như: boganic, trà artiso,..giúp trẻ làm mát gan và thanh lọc cơ thể.

Trước khi bạn áp dụng bất cứ loại thuốc nào chữa trị nhiệt miệng cho trẻ hãy tham khảo ý kiến của thầy thuốc để không gây tác động và đảm bảo sử dụng biện pháp an toàn cho bé.


Hãy hỏi ý kiến chuyên gia chuyên khoa trước khi áp dụng thuốc trị bệnh cho trẻ. Ảnh: Internet

  • Xây dựng chế độ ăn uống hợp lí
Trẻ đang mắc bệnh nhiệt miệng thì bố mẹ nên cân đối lại chế độ ăn uống của bé. Với các trẻ đã qua tuổi ăn dặm, bố mẹ cần bổ sung các thực phẩm hữu ích cho việc điều trị bệnh bé bị nhiệt miệng. Cụ thể nên lưu ý bổ sung:

Những loại rau, thịt: củ cải, rau diếp cá, rau má, rau ngót, rau mồng tơi, thịt vịt, thịt cá,...những loại rau, thịt này đều có tác dụng giải nhiệt, có tính mát cực kỳ có ích cho bé.

Những loại trái cây tươi: trái cây tươi có tính mát, giúp thanh nhiệt tiểu độc như: đu đủ, chuối, dưa hấu,...

Các loại hạt: hạt sen, đậu đen, đậu xanh,...giúp tiểu nhiệt tốt.

Nước uống: các loại nước uống có lợi cần bổ sung hằng ngày để bổ ích cho việc chữa bệnh của trẻ như: nước rau má, nước ép cà chua, trà xanh, nước cam, nước chanh, sắn dây,..

Cách ba mẹ phòng giảm thiểu bé bị nhiệt miệng

Bệnh nhiệt miệng ở bé là một căn bệnh không gây nguy hiểm nhưng rất dễ bị quay lại. Do đó, phụ huynh cần phải có những phác đồ để phòng hạn chế bệnh nhiệt miệng cho con. Sau đây là các cách phòng chống bệnh nhiệt miệng hữu hiệu cần tham khảo:

  • Tập cho trẻ thói quen vệ sinh răng miệng sạch sẽ thường xuyên.
  • Nên mỗi ngày đổi bàn chải mềm cho trẻ.
  • Tập cho trẻ súc miệng bằng nước muối loãng hằng ngày.
  • Không nên cho bé ăn thức ăn quá nóng, cay, nhiều dầu mỡ.
  • Dạy cho trẻ thói quen hoạt động thường xuyên thật kỹ thuật, ngủ đúng giờ, ăn đúng bữa và vui chơi học tập thích hợp nhất.
  • Hàng ngày cung cấp những thực phẩm có tác dụng thanh nhiệt, mát cho trẻ, nhất là vào mùa nóng.

Cách phòng tránh bệnh nhiệt miệng cho trẻ là ăn nhiều thực phẩm mát. Ảnh: Internet

Một vài điều cần lưu ý khi bé bị nhiệt miệng

Trẻ bị nhiệt miệng nên kiêng ăn đồ lạnh như: kem, đá bào,.. Và uống nước đá.

Cho bé ăn nhiều rau, trái cây tươi, uống nhiều nước lọc, giúp làm mát, thanh lọc thân thể, bệnh nhanh khỏi.

Sau mỗi bữa ăn cần cho trẻ súc miệng bằng nước muối loãng, để giảm thiểu siêu vi tăng sinh làm bệnh nặng hơn.

Không cần cho bé ăn đồ cay, nóng hay khó tiêu khi trẻ bị nhiệt miệng vì những thực phẩm này sẽ làm vết lở nghiêm trọng hơn.

Đối với bệnh nhiệt miệng nhẹ chỉ bị lở thì cha mẹ có thể sử dụng các cách trên để trị bệnh cho trẻ.

Còn đối với những tình trạng nghiêm trọng thì cần đưa bé đến trung tâm y tế để thăm khám, và có cách điều trị Hạn chế.

Bé bị nhiệt miệng không gây có hại nhưng phụ huynh cũng không được lơ là nhé. Hãy quan sát con mỗi ngày và nếu nhìn ra trẻ có những triệu chứng của bệnh thì nhanh chóng áp dụng những cách thức điều trị cho bé ngay.

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh10:27

Cân nặng của trẻ nói lên điều gì ?

Filled under:

Theo dõi cân nặng của bé giai đoạn 1-3 tuổi là rất quan trọng. Cân nặng giúp mẹ nhận biết được tình trạng sức khoẻ và thể chất của con yêu. Bé cao lớn thông minh và khỏe mạnh là điều mà tất cả các mẹ đều mong muốn.


Cân nặng chuẩn của bé dưới 12 tháng

Bác sĩ Nguyễn Minh, phòng khám Việt Pháp (Hà Nội), cảnh báo 5 tình huống về cân nặng ở bé phụ huynh cần để ý:

1. Trẻ có hội chứng đứng cân

Khi trên một tuổi, trẻ sẽ không còn tăng cân nhiều hàng tháng như trước. Nhưng trẻ vẫn nên tăng cân đều hàng tháng từ 200-300 g (hoặc nhiều hơn nếu trẻ tăng cân kém trước đó). Do vậy, nên lưu tâm hơn về chế độ dưỡng chất cho bé thích hợp khi bé đã giảm bú mẹ, tránh uống sữa và ăn dặm nhiều hơn.

2. Trẻ biếng ăn kéo dài, bị nhẹ cân

Khi biếng ăn kéo dài cho thấy đường ruột của trẻ đang yếu, tiêu hóa kém khiến cho bé hay bị đầy bụng, ăn ít đã no và chán ăn. Ba Nguyên nhân thường gặp khiến đường ruột yếu ớt đó là:

- Trẻ hay ốm vặt phải uống nhiều kháng sinh khiến đường ruột yếu.

- Do mẹ cho ăn dặm sớm, ăn đốt thời gian từ bột thanh lịch cháo, từ cháo thanh lịch cơm, khiến cho hệ tiêu hóa bị quá tải dẫn tới ngày càng tiêu hóa kém.

- Do bị ảnh hưởng ở tình trạng bé còi xương, luôn có khả năng tiêu hóa kém hơn bình thường.

Khi bé có một số triệu chứng không ổn về cân nặng, cha mẹ cần sớm điều chỉnh và can thiệp.

3. Trẻ ăn được nhưng chậm tăng cân

Trường hợp này cho thấy trình độ hấp thu ở thân thể của trẻ bị kém. Dù ăn được, chất dinh dưỡng không hấp thu vào thân thể khiến cho bé không có đủ năng lượng để bổ sung cho cơ thể hoạt động, tăng cân đầy đủ và phát triển thể chất. Yếu tố làm cho hệ tiêu hóa ở bé hấp thu kém phần lớn cũng như 3 nguyên nhân trên.

4. Bé chỉ ăn, ít uống sữa

Nguồn chất bổ cần phải có cho trẻ từ 1-3 tuổi là sữa. Bé ở độ tuổi này vẫn nên uống sữa thường ngày. Lượng sữa trẻ cần uống thường ngày như sau:

- Bé 2-3 tuổi, mỗi ngày cần uống thêm khoảng 600 ml sữa.

- Bé 18 tháng đến 2 tuổi vẫn nên uống từ 600-800 ml sữa hàng ngày.

- Bé từ 12-18 tháng cần uống ít nhất 800 ml sữa thường xuyên với sữa mẹ hoặc sữa khác. Lượng sữa có thể tăng giảm tùy theo nhu cầu của bé.

5. Bé hay ốm vặt


Trẻ trong 3 năm đầu rất dễ ốm, ho, sổ mũi khi trở trời hoặc khi nằm lạnh ra gió tí. Nếu khoảng vài tháng hoặc một năm, bé bệnh một đợt thì không vấn đề bởi bé nên phải trải qua những cơn ốm để hệ miễn dịch tăng sinh.

Nhưng khi bé có hội chứng hay ốm hàng tháng, nghĩa là thể trạng của bé đang yếu ớt và nên tăng thêm, cung cấp sớm, không bắt buộc đợi lúc bé ốm mới cho uống thuốc. Bởi điều này sẽ dễ khiến hệ miễn dịch ngày càng kém hơn và bệnh nhanh tái lại.

Ngoài ra, với trẻ nhẹ cân, suy dưỡng chất, còi xương thường có thể lực yếu ớt hơn trẻ khác. Vì khi trẻ có cân nặng kém cho thấy thân thể đang thiếu dưỡng chất, không thể cung cấp cho trẻ tăng sinh bình thường, hệ miễn dịch cũng bị thiếu hụt năng lương để hoàn thiện và tăng sinh.

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh10:02

Gửi trẻ 12 tháng tuổi phụ huynh cần biết gì ?

Filled under:

Cho bé 12 tháng tuổi đi nhà trẻ là quyết định cực kì khó khăn với những bậc bố mẹ. Nhiều trường hợp gia đình không có người chăm sóc bé sẽ băn khoăn rằng gửi bé 12 tháng tuổi liệu có được không ? Hãy cũng tham khảo bài viết sau đây nhé.

Trẻ 12 tháng 

Độ tuổi bé có thể đi mẫu giáo

Rất khó để nói thời kỳ nào là yêu thích cho em bé để bắt đầu đi học. Ở những nước gia tăng như Anh, Mỹ, Nhật Bản, Đức, Pháp… việc cho trẻ đi nhà trẻ, mẫu giáo cũng không có quy tắc cố định nào về độ tuổi.

Độ tuổi hiện nay được các nước đồng ý là phù hợp và mang nhiều tiện lợi cho trẻ là 3 tuổi. Nhưng số tuổi này chỉ mang tính chất tham khảo. Tuỳ vào nơi phụ huynh sinh sống, tính chất công việc, và sự tăng sinh của trẻ mà có thể sắp xếp.

Việc chọn độ tuổi ưa thích cho bé đi nhà trẻ là phụ thuộc vào sự gia tăng não bộ và các kĩ năng giao tiếp tối thiểu của bé. Bắt buộc đạt được 2 điều này mới mang lại nhiều thuận tiện cho việc đi mẫu giáo, nếu không sẽ mang nhiều hậu quả hơn là lợi ích, đặc thù về tâm lý của các bé.

Có nên gửi bé 12 tháng tuổi đi mẫu giáo?

Cùng nghe ý kiến của tiến sĩ giáo dục Vũ Thu Hương (giảng viên khoa Giáo dục tiểu học, đại học Sư Phạm Hà Nội) thương lượng về vấn đề này nhé.

“Ở CHLB Đức, người ta cho con đến trường mầm non khi vừa 1 tháng tuổi. Tại đó các cô giáo mầm non vừa chăm vừa dạy đúng khoa học và đầy đủ. Dù thế, với điều kiện thiếu thốn của Việt Nam, các phụ huynh nên lựa chọn giai đoạn đi trẻ cho con không phụ thuộc vào tháng tuổi mà phụ thuộc vào những kĩ năng con đã có. Nếu con có quá ít kĩ năng tự chăm sóc bản thân, độ lành mạnh của con sẽ vô cùng kém. Bởi thế, các bố mẹ nên cẩn trọng khi đưa con đi trẻ.”

Vì vậy, cha mẹ có khả năng gửi trẻ 12 tháng tuổi. Tuy thế, nên bắt buộc kết luận xem trẻ đã có đủ kỹ năng của con đã có. Những cha mẹ nên cho con học kĩ năng sống và đạo đức sống tốt trước khi đi học mầm non.

Trẻ nhạy bén hơn khi được tiếp xúc sớm với môi trường bên ngoài

Lợi lích của việc gửi trẻ sớm

  • Được chăm sóc, dạy dỗ kỹ thuật hơn.
  • Biết nhanh hơn, nhiều hơn.
  • Sớm học được tính tự lập, tự giác, thì lớn lên, bé càng dễ kiểm soát trong mọi việc.
  • Tránh được việc bất đồng quan điểm trong nuôi dạy bé với bố mẹ ruột/chồng.
  • Thêm vào đó, theo ý kiến của những bác sĩ về trẻ nhỏ, từ 10-18 tháng là độ tuổi vàng để trẻ gia tăng tính cách, khả năng giao tiếp xã hội.
Qua các thông tin trên thì phần nhiều các mẹ cũng đã có giải đáp cho “có nên gửi trẻ 12 tháng tuổi?”. Nếu cha mẹ thỏa thuận gửi con sớm, hãy cứng cáp nghiên cứu thật kỹ và cảm thấy an tâm với trường và giáo viên chăm sóc trẻ. Cũng như có cấp độ làm quen dài để trẻ kết nối và cảm thấy an tâm với người chăm sóc.

Làm gì để chuẩn bị tâm lý cho bé 12 tháng tuổi đi nhà trẻ?

Đi nhà trẻ là một cột mốc lớn cho cả bé và bố mẹ, đặc biệt đối với bé tầm 12 tháng tuổi. Bởi vậy, phụ huynh có thể tham khảo những cách sau để chuẩn bị suy nghĩ cho bé.
  • Hãy giành 2 tuần trước ngày đi nhà trẻ để nói về những hoạt động trong lớp mẫu giáo sẽ có. Ví thử như có cô giáo, có bạn học, có đồ chơi, con phải xin đi ngoài khi con mắc tiểu. Nếu được, hãy đứa bé đến tham quan nhà trẻ và làm quen với giáo viên và cơ sở vật chất.
  • Luôn hỏi trẻ về việc liệu con có câu trả lời đồ chơi với mẹ không khi chơi cùng bé ở nhà.
  • Buổi sáng ngày đến trường thì khuyến khích trẻ tự mặc đồ, tự lấy balo, tự đánh răng và lấy món đồ chơi mà bé say mê muốn mang theo. Bạn đừng làm dùm bé.
  • Đừng đến trường quá sớm, đợi có cô giáo và những bạn khác đã đến, nói với trẻ là bạn sẽ đến đón bé và tạm biệt trẻ nhẹ nhàng và bước đi nhanh, đừng nhìn lại. Trẻ sẽ sớm hòa nhập vào lớp, Theo các nghiên cứu vớt, việc bạn nhìn lại sẽ làm trẻ khó hòa nhập với lớp hơn, trẻ sẽ ngồi 1 góc chỉ ôm đồ chơi và chờ bạn đến đón.
  • Nên chuẩn bị suy nghĩ cho chính bản thân và tất cả người trong gia đình khi giai đoạn 2, 3 tuần đầu đi học bé sẽ khóc, biếng ăn và hay giật mình khi ngủ.

Lưu ý khi chọn nơi gửi trẻ 12 tháng tuổi

  • Phương pháp và chất lượng giáo dục.
  • Cơ sở vật chất, công cụ giảng dạy đầy đủ và ưa thích.
  • Lớp có số lượng ít học sinh và giáo viên buộc phải có bằng chuyên môn và thương yêu trẻ.
  • Khoảng cách từ nhà đến trường.
  • Trao đổi thân tình với cô giáo về sở thích và cách chăm sóc trẻ như thói quen đi cầu tiêu vào lúc nào, ngủ trưa dễ hay khó…
  • Chọn trường có camera quan sát từ xa để an tâm hơn khi bạn có thể quan sát cô dạy trẻ.
  • Chính cha mẹ buộc phải cảm thấy thoả thích khi tiếp xúc với nhà bé, cô nuôi dạy bé.
  • Nhà bé chấp nhận giai đoạn thích nghi.
  • Nên chọn nhà trẻ cho bé ở khu vực gần chỗ làm của mình, như vậy phụ huynh sẽ có thể đón con được đúng giờ.

Phụ huynh nên tìm tòi và tham khảo kỹ nơi sẽ gửi trẻ yêu của mình nhé.

Ngày nay, tỷ lệ gửi bé 12 tháng tuổi cũng dần tăng cao. Dù thế, nếu trẻ chưa thực sự sẵn sàng về tinh thần hay sức khỏe thì mẹ hãy tìm liệu trình khác. Nhất quyết không nên cho bé đi nhà bé theo kiểu ép buộc và bằng tất cả cách mẹ nhé.

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh09:46

Trẻ 10 tháng tuổi phát triển như thế nào là bình thường ?

Filled under:

Lần đầu làm cha mẹ chắc hẳn ai cũng băn khoăn không biết 10 tháng tuổi bé biết làm những gì? Liệu bé có chậm phát triển khi chưa làm được một vài điều sau ?

Bé 10 tháng tuổi đã dần hình thành được một vài kỹ năng và tính cách riêng. Một số sự phát triển này ở bé sẽ làm người lớn buộc phải “ồ” lên thích thú. Bé sẽ khiến cho phụ huynh hết sức ngạc nhiên về sự tiến bộ ở nhiều chi tiết của mình.

Trẻ 10 tháng tuổi biết làm những gì? Đầu tiên là sự nhảy vọt về mặt nhận thức

Trẻ 10 tháng tuổi sẽ bắt đầu hiểu cách sử dụng nhiều đồ vật. Ví thử, trẻ biết ôm thú nhồi bông, đẩy xe tập đi, uống nước bằng ly. Bé biết tìm kiếm các đồ vật bị giấu đi. Trẻ có thể chú tâm vào những câu chuyện mẹ kể trong khoảng 15 phút.

Bé vươn lên là một nhà “nghiên cứu” khi rờ, chạm, quăng, đập, thử sức bền của đồ đạc bên cạnh. Thay vì nghe và quan sát như trước, trẻ cảm nhận thế giới bằng nhiều giác quan hơn. Và trẻ cũng nhận biết được tầm quan trọng của đôi bàn tay. Đó sẽ là phần cơ thể hữu dụng nhất của trẻ trong độ tuổi này.

Bé phát triển kỹ năng vận động thô và tinh

Nếu bạn băn khoăn bé 10 tháng tuổi biết làm những gì? Điều bạn nên làm chính là quan sát kỹ năng di chuyển tinh của con. Bạn có thể thấy trẻ nhặt chính xác một số đồ vật bằng ngón tay (theo kiểu gọng kìm). Bé cũng khởi đầu học được cách xếp hình đồ vật hoặc chồng một số cốc lên nhau. Đồng thời cũng có thể giữ đồ chơi trong một tay và tay kia làm việc khác.


Một vài trẻ bắt đầu chập chững đi khi cán mốc 10 tháng tuổi

Khả năng giữ cân bằng của trẻ lên 10 tuổi cũng tiến bộ đáng kể. Phụ huynh sẽ ngạc nhiên khi lúc này nhiều trẻ có khả năng tự vịn đứng lên và tự ngồi vững. Thậm chí, trong tình huống trẻ biết đi sớm, trẻ có khả năng chập chững các bước cơ bản.

Trẻ có thể ăn được thức ăn cứng

Mẹ có thể kế tiếp đa dạng thực đơn cho trẻ bằng những loại trái cây, rau, ngũ cốc, sữa chua và thịt. Tuyệt đối giảm thiểu một số loại thức ăn dễ gây nghẹt thở như bỏng ngô, nho khô, kẹo cứng, một vài loại hạt, xúc xích cắt khoanh. Ở độ tuổi này, bé đã nhú được vài chiếc răng. Mẹ có khả năng cắt đồ ăn thành dạng thanh để con tự nhặt thức ăn lên và cho vào trong miệng.


Mẹ có thể đa dạng thức ăn tùy theo kỹ năng ăn thô của con

Trẻ biết nói những âm tiết

Đây là trải nghiệm quý giá cho bố mẹ khi lần căn bản nghe tiếng con nói. Bé bập bẹ một chuỗi dài nguyên âm và phụ âm, như “a-a p-a p-a m-a m-a” để gọi bạn. Hoặc nhiều bé có khả năng ê a theo điệu nhạc. Một vài trẻ 10 tháng tuổi đã biết được toàn bộ người đang gọi tên của mình. Bé cũng dần hiểu và làm theo một số khuyên tôi đơn giản như “tạm biệt” hoặc “vỗ tay.


Khoảnh khắc con bập bẹ gọi “ba, mẹ” sẽ là trải nghiệm quý giá cho cha mẹ


Trẻ cũng có khả năng nhận biết tên gọi của toàn bộ thứ quanh đó. Khi mẹ nói “xe”, “con chó”… trẻ có khả năng chỉ vào vật đó. Đồng thời trẻ cũng sẽ phản ứng khi được gọi tên.

Bé có khả năng ghi nhớ những điều thân thiện

Ở độ tuổi này, phụ huynh sẽ bất ngờ với trình độ ghi nhớ tốt hơn của trẻ. Một số tháng trước, hàng ngày giống như một bắt đầu triệt để mới với trẻ. Bây giờ trẻ đã có thể nhận ra nhiều khuôn mặt gần gũi. Trẻ nhớ đồ chơi để ở đâu và có khả năng nhớ cả đường đi.

Đây cũng là thời kỳ bố mẹ dùng một số phương hướng giúp bé rèn luyện việc ghi nhớ. Một vài hoạt động như đọc sách, flashcards, giới thiệu một vài đồ vật xung quanh…trong thời kì này được một vài thầy thuốc chuyên khoa giáo dục trẻ em khuyến khích.

Hình thành nên tính cách riêng

Cha mẹ cũng cần chú ý tới việc tạo ra tính cách riêng của bé ở độ tuổi này. Một vài trẻ thường sẽ bắt đầu có một số đặc điểm tính cách riêng biệt. Có bé là người hướng ngoại, hay mỉm cười với tất cả người. Trong khi có trẻ khá nhút nhát, thẹn thùng, giấu mặt đi khi có người lạ đến trò chuyện. Đây là thời gian trẻ sẽ học gia tăng tâm lý của riêng mình.

trẻ thể hiện rõ ràng thái độ thích hay không thích một số việc mẹ làm. Các tính cách của trẻ trong thời kỳ này thường bất thường. Theo các bác sĩ chuyên khoa tâm lý, chúng lành hẳn có khả năng thay đổi khi trẻ lớn lên. Do đó cha mẹ đừng quá bất an nếu trẻ có những hiện tượng tinh thần thiếu tích cực.


Trẻ 10 tháng tuổi đã biểu hiện tính cách riêng của mình

Những chú ý khi chăm sóc trẻ 10 tháng tuổi

Sau khi đã biết bé 10 tháng tuổi biết làm những gì, bố mẹ đừng quên những điểm lưu tâm sau đây:

– Chú ý tiêm phòng đầy đủ cho bé để nâng cao thể trạng. Hãy lưu ý ngăn ngừa một vài một số bệnh tác hại cho trẻ. Độ tuổi này bé nên tiêm vắc xin phòng bệnh viêm màng não mủ. Không chỉ vậy, cha mẹ cần nhớ tiêm vắc xin phòng bệnh quai bị và mề đay cho trẻ luôn nhé.

– Thường xuyên nói chuyện với trẻ để khuyến khích trẻ nói.

– Hạn chế không dùng thuốc kháng sinh cho bé mà không có sự chỉ định của chuyên gia chuyên khoa.

– Chú ý tới hiện tượng táo bón thường gặp ở bé. Từ đó sắp xếp khẩu phần ăn hoặc hỏi ý kiến chuyên gia để có cách xử lý kịp thời điểm.

– Vì ở thời kì này, bé thích được chuyển động, tìm tòi và học hỏi. Phụ huynh lưu ý tạo nên khu vực chơi sử dụng biện pháp bảo vệ cho bé. Tránh một số vật có khả năng gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho trẻ.

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh09:17

Bệnh lao: Căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ?

Filled under:

Các bác sĩ chuyên khoa cảnh báo bệnh lao là một trong những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, gây đe dọa nghiêm trọng đến thể lực và mạng sống của con người. Nếu bệnh không được nhìn thấy sớm và chữa trị kịp thời có khả năng dẫn đến tử vong.

1. Những thể lao phổi

Đối với bệnh lao ở phổi thường có hai thể chính, bao gồm:

Lao phổi: là dạng thể lao phổ biến nhất, chiếm tới 80% những tình trạng bị lao. Khi kiểm tra đờm của những người bị thể lao này sẽ nhận thấy ra vi trùng lao. Dạng lao này rất dễ lan nhiễm thanh lịch cho người khác.

Lao ngoài phổi: bao gồm lao màng phổi, lao màng bụng, lao màng não, lao xương khớp hoặc lao hệ sinh dục. Thể lao này thường không gây bệnh cho người khác.

Lao phổi có tốc độ lây lan nhanh

2. Bệnh lao lây truyền như thế nào?

Đa phần các bệnh lao đều có khả năng gây lan truyền, đặc thù là bệnh lao phổi nếu xảy đến hiện tượng phát tán vi khuẩn từ người bị nhiễm bệnh vào trong không khí. Rất nhiều những vi trùng lao được đưa ra ngoài thông qua hành động ho, hắt tương đối, khạc hoặc thậm chí là nói chuyện. Các người bình thường chỉ cần hít buộc phải một số giọt bệnh phẩm nhỏ li ti trong không khí cũng có thể bị nhiễm bệnh.

Khi virus lao đã xâm nhập được vào cơ thể, bệnh sẽ diễn biến theo 2 giai đoạn, gồm lao nhiễm và lao bệnh. Thời gian lao nhiễm là khi vi trùng mới thâm nhập vào cơ thể, nhưng chúng chưa hoạt động ngay mà đợi cho đến khi hệ miễn dịch của thân thể bị suy yếu và không còn đủ sức chống cự nữa. Khi đó, chúng sẽ gia tăng mạnh mẽ và tiếp tục sản xuất, truy kích vào các hạch bạch huyết. Lúc này, bệnh nhân chuyển lịch sự thời gian trầm trọng là lao bệnh, những dấu hiệu góp mặt ngày một rõ rệt và có khả năng cao gây lây lan cho những người kế bên.

Theo thống kê cho thấy, những tình trạng bị nhiễm lao vươn lên là lao bệnh chỉ chiếm khoảng 10%, đối với những người bị nhiễm HIV/AIDS sẽ tăng lên đến 30%. Khoảng 80% những trường hợp góp mặt lao bệnh là khoảng 2 năm đầu sau khi nhiễm lao. Tuy vậy, bệnh lao cũng có thể xảy ra ngay trong cấp độ nhiễm lao. Trẻ em là đối tượng dễ bị mắc bệnh nhất. Nếu không được phát hiện và trị bệnh nhanh chóng, vi rút lao sẽ tấn công vào trong máu, gây có hại nghiêm trọng đến các bộ phận khác như hạch, màng não, xương khớp,.. Nặng nhất là lao kê. Ngoài trẻ nhỏ, những người lớn tuổi cũng có khi cao dễ bị mắc những bệnh lao thể nặng.


Lao phổi là dạng thể lao phổ biến nhất, chiếm tới 80% những tình trạng bị lao

3. Bệnh lao lây nhiễm qua đường nào?

Các bác sĩ hô hấp cho biết bệnh lao thường lây nhiễm thông qua các con đường sau:

*Đường hô hấp:

Đây được xem là con đường lây nhiễm bệnh lao từ người sang người nhanh nhất và gần nhất. Người khỏe mạnh sẽ có thể cao bị nhiễm bệnh nếu tiếp xúc với người mắc bệnh lao khi cười đùa, nói chuyện. Vi rút lao sẽ thâm nhập vào thân thể người bình thường thông qua các hành động ho, hắt tương đối, khạc nhổ của người bệnh.

*Qua cọ xát:

Bệnh lao cũng có khả năng lây truyền sang trọng cho người khác thông qua vết xước hay vết thương hở khi cọ xát. Bởi thế, nếu không may tiếp xúc cọ xát với vết thương của người bị bệnh, bạn không cần không lưu tâm mà buộc phải đến ngay phòng khám để thăm khám.

*Đường sinh hoạt:

Nếu bạn hoạt động chung như sống, ăn hoặc sử dụng chung bát đũa, khăn mặt với người bị bệnh lao thì nguy cơ lây nhiễm bệnh sẽ rất cao. Tỷ lệ truyền nhiễm bệnh sẽ tăng cao khi có điều khiếu nại cơ hội cho vi rút thâm nhập vào thân thể.

*Truyền từ mẹ sang con:

phần lớn các hiện tượng mắc bệnh lao của trẻ nhỏ đều lây nhiễm từ mẹ sang con. Nếu mẹ bị bị bệnh lao, cần được theo dõi kỹ lưỡng và tuân theo các chỉ định của bác sĩ để giảm thiểu tối đa nguy cơ truyền nhiễm bệnh.

*Đường tình dục:

thực ra, bệnh lao không truyền nhiễm qua đường tình dục, Dù thế khi giao hoan, hai người sẽ phát sinh những hành vi như hôn sâu, thảo luận tuyến nước bọt khiến bạn tình dễ bị lây bệnh. Vì thế, để phòng tránh lây lan bệnh, bạn cần hạn chế "yêu" trong thời kì này, có thể "yêu" nhưng không cần hôn.

Bệnh lao lây nhiễm qua đường tình dục

4. Bệnh lao có lây qua đường ăn uống không?

Nhiều người thắc mắc rằng liệu bệnh lao có lan truyền qua đường ăn uống hay không? Câu trả lời là có. Bởi vì khi áp dụng chung bát đĩa hay ăn chung thức ăn với bệnh nhân lao, bạn sẽ có khi cao bị nhiễm trùng lao và hình thành cần bệnh.

Virus thường tồn tại rất mạnh mẽ và dẻo dai ở bất kỳ môi trường nào. Bởi thế, bạn cần áp dụng nước rửa chén để loại bỏ tinh khiết chúng. Nhất quyết, nên cách ly với người mắc bệnh lao như ăn riêng, ngủ riêng cho đến khi họ hết bệnh.

Việt Nam hiện đang sử dụng vắc xin BCG cho việc tiêm phòng bệnh lao ở trẻ nhỏ. Để vắc xin phòng lao đem lại kết quả tối ưu nhất, cần phải tiến hành tiêm phòng lao càng sớm càng tốt.

Trước khi tiêm phòng, toàn bộ bé được khám sàng lọc trước tiêm với những chuyên gia nhi – vắc xin để giúp bé đảm bảo sức đề kháng Tốt nhất khi tiêm chủng. Bác sĩ chuyên khoa sẽ giải đáp cho gia đình các loại vắc xin phòng bệnh Tuyệt đối ưa thích với từng lứa tuổi theo chỉ dẫn mới nhất của Bộ Y tế & Tổ chức Y tế thế giới cũng như cách theo dõi phản ứng sau tiêm vắc xin.


100% bé tiêm chủng được theo dõi và đánh giá lại thể lực trước khi ra về.

Phòng theo dõi sau tiêm chủng được vật dụng đầy đủ những phương tiện cấp cứu; đội ngũ thầy thuốc - điều dưỡng được đào tạo về xử trí cấp cứu phản vệ nhằm đảm bảo xử lý kịp thời, đúng phương pháp khi có sự cố xảy ra.

Phòng tiêm chủng thoáng mát, có khu chơi, giúp trẻ có cảm giác thoả thích như đang dạo chơi và có tâm lý tốt trước và sau khi tiêm chủng.

Posted By Hà Oanh08:59

Những trẻ nhỏ có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp

Filled under:

Bệnh cao huyết áp ở trẻ em sẽ không dễ dàng chẩn đoán như bệnh cao huyết áp ở người lớn mà sẽ nên buộc phải dựa và chiều cao, giới tính và số huyết áp của bé. Vậy một vài trường hợp nào ở trẻ em có khả năng mắc bệnh cao huyết áp hãy cùng tìm hiểu bài viết sau đây nhé.


Bệnh cao huyết áp ở trẻ em thường không dễ chẩn đoán

Bệnh cao huyết áp ở trẻ em là gì?

Hiểu theo một cách đơn thuần, huyết áp chính là áp lực của dòng máu chảy ở trong một vài mạch đi nuôi dưỡng một số tế bào ở khắp thân thể của con người. Khi huyết áp tăng sẽ khiến cho sự đẩy máu ở trong cơ thể trở nên khó khăn hơn và gay ta các tác hại xấu đối với động mạch, tim, cùng với một vài cơ quan khác.

Bệnh cao huyết áp ở trẻ nhỏ sẽ không dễ dàng dự đoán như bệnh cao huyết áp ở người lớn mà sẽ nên bắt buộc dựa và chiều cao, giới tính và số huyết áp của bé. Bệnh cao huyết áp ở trẻ em chính là khi bé có huyết áp cao hơn 95% có với những đứa trẻ có cùng chiều cao, đội tuổi, giới tính. Cụ thể hơn, ở một số độ tuổi khác nhau thì tình cảnh cao huyết áp ở trẻ em cũng sẽ được chuẩn đoán cụ thể như sau:
  • Đối với trẻ em từ 3- 6 tuổi: chỉ số huyết áp cao là trên 116/76 mmHg.
  • Đối với trẻ em từ 7- 10 tuổi: chỉ số huyết áp cao là trên 122/78 mmHg.
  • Đối với trẻ nhỏ từ 11- 13 tuổi: chỉ số huyết áp cao là trên 126/82 mmHg.
  • Đối với trẻ em từ 14- 16 tuổi: chỉ số huyết áp cao là trên 136/86 mmHg.
  • Đối với trẻ em từ 16- 19 tuổi: chỉ số huyết áp cao là trên 120/81 mmHg.

Nguyên nhân gây bệnh Cao huyết áp ở trẻ em

Yếu tố gây ra bệnh tăng huyết áp ở trẻ em được cho là bé bị béo phì và trong gia đình từng có người bị bệnh cao huyết áp. Trường hợp này được gọi là tăng huyết áp nguyên phát.

Những tác nhân làm cho bé bị tăng huyết áp thứ phát chính là:

+ Do nội tiết: cường cận giáp, cường giáp, triệu chứng Cushing, dấu hiệu tăng sản thượng thận bẩm sinh, cường Aldosteron tiên phát

+ Do thần kinh: nguy hại não tồn dư, xuất huyết nội sọ, liệt tứ chi.

+ Do tim - mạch: bệnh lý mạch thận, hẹp eo mao mạch chủ, Shunt động- động mạch, tắc mao mạch thận, viêm nhiễm mạch, triệu chứng William- Beuren…

+ Do thận - tiết niệu: nhiễm khuẩn cầu thận mạn, hậu quả thận sau xạ trị, nhiễm khuẩn thận- bể thận mạn, loạn sản thận bẩm sinh, thận nang đơn, thận đa nang, bệnh thận trào ngược, u thận, chấn thương thận, tổn hại thận do thải ghép, tắc nghẽn niệu quản, nguy hại thận do bệnh hệ thống.


Điều trị sớm cho trẻ khi có dấu hiệu mắc bệnh

Biểu hiện bệnh Cao huyết áp ở trẻ nhỏ

Cũng giống như bệnh cao huyết áp ở người lớn, bệnh cao huyết áp ở trẻ nhỏ cũng thường không xuất hiện một vài dấu hiệu điển hình. Chính do vậy, việc dự đoán và trị bệnh bệnh từ sớm có vai trò rất quan trọng đối với bé.

Khi bé bị cao huyết áp sẽ có thể xuất hiện những biểu hiện sau đây:
  • Co giật do cao huyết áp
  • Phù ngoại biên
  • Hôn mê sâu
  • Mệt mỏi
  • Giảm thị lực
  • Hồi hộp, đánh trống ngực xảy đến theo cơn
  • Vã mồ hôi
  • Mặt đỏ bừng
  • Chóng mặt
  • Nôn ói
  • Nhức đầu
Các trường hợp trẻ bị cao huyết áp nhưng không được chữa bệnh bệnh kịp lúc sẽ có những hiện tượng sau đây:

Biến chứng tĩnh mạch não

+ Suy thận

+ Suy tim

Tuân thủ một chế độ ăn uống khoa học, tránh các loại đồ cơ nhiều giàu mỡ, nhiều đường, thức ăn nhanh hay các đồ ăn quá mặn

Những trẻ em có nguy cơ bệnh Cao huyết áp

Những trẻ nhỏ bị bệnh béo phì hoặc trong gia đình đã từng có bệnh nhân cao huyết áp sẽ có khi bị bệnh rất cao.

Những yếu tố gây bệnh khác như: xáo trộn giấc ngủ, ngưng thở khi ngủ.

Trong số những yến tố có khả năng gây bệnh cao huyết áp ở trẻ em, béo phì được cho là nguy cơ gây bệnh đa số. Không một vài thế, béo phì còn còn có thể dẫn tới nhiều vấn đề khác về tình trạng thể lực như đái đường hay các bệnh lý về tim mạch. Béo phì ở trẻ nhỏ bị tạo ra bởi tình trạng ăn quá nhiều và sinh hoạt quá ít. Vì thế những bậc phụ huynh nên đặc biệt lưu tâm tới thực phẩm mà trẻ tiêu thụ cũng như những hoạt động hằng ngày của bé.

Cách phòng tránh bệnh Cao huyết áp ở trẻ nhỏ

Chúng ta có khả năng phòng tránh bệnh cao huyết áp ở trẻ em một cách hiệu nghiệm bằng cách duy trì một lối sống sử dụng biện pháp bảo vệ và khoa học như:

  • Luôn giữ trọng lượng của thân thể ở mức phù hợp
Thực hiện một chế độ ăn uống khoa học, hạn chế một vài loại đồ cơ nhiều giàu mỡ, nhiều đường, thức ăn nhanh hay một số đồ ăn quá mặn. Thay vào đó nên cho trẻ ăn nhiều trái cây, rau xanh, một vài loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ.

  • Hãy cố gắng giúp bé giảm bớt căng thẳng, và căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày.
Bổ sung các sinh hoạt thể chất như vui chơi hoạt động ở ngoài trời, bổ xung tập luyện thể dục thể thao với các bài tập hợp lý. Tốt nhất việc cho bé sử dụng máy vi tính, tivi, chơi game trong thời gan dài.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Cao huyết áp ở trẻ nhỏ

Để có thể xác định chính xác căn bệnh cao huyết áp ở trẻ em thì một số chuyên gia chuyên khoa ẽ cần buộc phải tiến hành đo huyết áp của trẻ một cách chính xác nhất.

Để có khả năng đo được huyết áp của trẻ có thể sử dụng huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thủy ngân, máy đo huyết áp điện tử hoặc dao động kế. Đo huyết áp bằng liệu trình nghe vẫn được sử dụng trên lâm sàng để dự đoán cao huyết áp ở trẻ nhỏ.

Hơn thế, tùy vào từng tình huống cụ thể, người mắc trĩ sẽ có thể được khuyên tôi thực hiện thêm những xét nghiệm cận lâm sàng khách như: chụp cộng hưởng từ sọ não, chụp động mạch thận, định lượng hormone

Những phương pháp chữa trị bệnh Cao huyết áp ở trẻ nhỏ

Để trị bệnh cao huyết áp ở trẻ nhỏ sẽ cần buộc phải thực hiện một vài liệu trình sau đây:
  • Điều trị nội khoa bằng thuốc: bé được dùng thuốc theo đề nghị của chuyên gia chuyên khoa.
  • Tránh khói thuốc lá: cần để trẻ hạn chế xa khói thuốc lá vì đây giống như cách hút thuốc lá thụ động và nó sẽ có khả năng gây hại đối với tim và hệ thống mao mạch của bé.
  • Theo dõi cân nghiêm trọng của trẻ: một vài cha mẹ nên theo dõi sát cân nghiêm trọng của trẻ và đưa cho trẻ một chế độ luyện tập thể dục thể thao thích hợp để ngăn chặn tình cảnh thừa cân béo phì ở trẻ.
  • Thực hiện một chế độ ăn uống phòng ngừa bệnh tăng huyết áp: Ẳn một vài thức ăn ít chất béo, chất béo bão hòa. Ăn nhiều chất xơ, rau quả, trái cây. Hạn chế lượng muối trong khẩu phần ăn hằng ngày của bé.
  • Không chỉ vậy, một vài phụ huynh cũng cần bắt buộc Nhất quyết giai đoạn bé dùng một vài công cụ điện tử như tivi, máy vi tính… và luôn chú ý chủ động tình trạng cao huyết áp của trẻ ngay tại nhà để kịp thời đưa đến một số trung tâm y tế để xử lý.
Trên đây chính là một vài thông tin liên quan đến căn bệnh cao huyết áp ở trẻ em mà chúng tôi đã tổng hợp lại. Hy vọng một vài thông tin này sẽ bổ sung các kiến thức chăm sóc thể trạng bổ ích nhất.

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh08:42

Mẹ bầu có nên tiêm phòng Rubella không?

Filled under:

Bệnh rubella (bệnh sởi Đức) hậu quả ra sao đến quá trình gia tăng của thai nhi trong bụng mẹ? Chị em có thai có nên tiêm phòng rubella hay không? Hãy tham khảo bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc.

Bà bầu mắc bệnh rubella có hậu quả không?

Rubella còn gọi là bệnh sởi Đức hay sởi ba ngày. Đây là bệnh lành tính và ít gây đe dọa nặng tới sức khỏe. Bệnh có thể truyền từ mẹ thanh lịch con thông qua nhau thai. Đối với cơ thể lớn và trẻ nhỏ, rubella chỉ là bệnh nhẹ. Tuy nhiên đối với bào thai, đây là bệnh hơi tổn thương, đặc thù nếu mẹ mắc bệnh trong ba tháng đầu thai kỳ. Bởi bệnh có thể gây nhiều biến chứng như: thai chết lưu, sảy thai, sinh nở nhẹ cân, chậm lớn, dị tật bẩm sinh…


Rubella có thể gây dị tật cho thai nhi

Tùy theo tuổi thai, nguy cơ dị tật sẽ khác nhau:

– Nếu mẹ mắc mắc rubella ở 3 tháng đầu thai kỳ: Trên 90% bé sinh ra bị rubella bẩm sinh hoặc dị tật.

– Mẹ bị bệnh ở 3 tháng giữa thai kỳ: Nguy cơ bị rubella bẩm sinh còn khoảng 20-40%.

– Bị bệnh khi đã có bầu trên 20 tuần: khả năng trẻ mắc dị tật bẩm sinh là rất thấp.

Bệnh rubella bẩm sinh ở trẻ

Trẻ có khi mắc rubella bẩm sinh nếu người mẹ nhiễm bệnh trong thai kỳ. Hậu quả nếu bé mắc rubella bẩm sinh nghiêm trọng nề:

– Chậm tăng sinh, tật đầu nhỏ

– những bệnh về mắt: đục thuỷ tinh thể, tăng nhãn áp

– bị bệnh tim bẩm sinh như thông liên thất

– Viêm não, viêm màng não.

– Ngoài ra có thể có gan to, điếc bẩm sinh, mềm xương…

Một số lưu ý để bà bầu phòng bệnh rubella hiệu quả:

Ngày nay, rubella cũng giống như sởi, quai mắc, thuỷ đậu và chưa có thuốc đặc trị. Chính Vì thế tiêm vắc xin là phương thức duy nhất để phòng bệnh tối đa. Nhưng vắc xin rubella có tác dụng bao lâu vẫn là các đắn đo và băn khoăn của không ít cơ thể đặc trưng là những bà bầu.

Đối với các giới nữ đang trong độ tuổi sinh con, nếu tiêm phòng rubella nên tuân thủ đúng các cách giảm thiểu thai trong vòng 3 tháng trong đó có 1 tháng trước khi tiêm chủng và 2 tháng sau khi tiêm chủng. Nếu tuân thủ tốt được điều này thắc mắc vắc xin rubella có tác dụng bao lâu sẽ không còn là nỗi bất an của giới nữ nữa;

Thời điểm tiêm vắc xin rubella nhất định cho bạn nữ là thời kì từ 15 - 30 tuổi vì ở thời gian này giai đoạn tiếp nhận thuốc của người người phái nữ rất tốt.


Những ai không cần tiêm phòng vắc xin rubella:

Bên cạnh những đối tượng bạn nữ trong độ tuổi có thai nên chấp hành tiêm phòng vắc xin rubella thì có một số đối tượng khác không được thực hiện tiêm vắc xin này mặc dù trước đó chưa từng tiêm vắc xin phòng rubella:

Phụ nữ đang có bầu hoặc có biểu hiện của việc mang bầu;

Người bị dị ứng với những thành phần cấu thành lên vắc xin phòng rubella;

Thân thể có phản ứng sốc với các lần tiêm vắc xin trước;

Người bị bệnh đang dùng thuốc hỗ trợ miễn dịch và có hệ miễn dịch kém.

Vắc xin rubella có tác dụng bao lâu?

Để giải đáp cho câu hỏi của các bà bầu vắc xin rubella có tác dụng bảo lâu, những bác sỹ đã giải đáp vắc xin rubella sẽ có tác dụng suốt đời, nếu vắc xin rubella được tiêm đủ liều và đủ số mũi tiêm theo quy tắc. Tuy vậy, vẫn còn một số nhỏ những hiện tượng, mặc dù tiêm vắc xin rubella đầy đủ nhưng vẫn bị bệnh này do thân thể không tiếp nhận thuốc.

Do đó, để vắc xin rubella phát huy tác dụng tối đa với giới nữ giai đoạn sinh nở, toàn bộ nữ giới nên đặc trưng lưu ý:

Nếu có dự định mang thai buộc phải tiêm phòng rubella ít nhất 3 tháng trước đó;

Nếu đang thai phụ mà mắc rubella thì nên đến thăm khám ngay tại những cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời.

nên tiêm phòng rubella khi nào?

Nhiều nữ giới thường thắc mắc: Đang thai phụ mà nhìn ra mắc bệnh rubella có cần tiêm phòng không? Theo khuyến cáo của chuyên gia chuyên khoa, tiêm phòng rubella cho bà bầu là tận gốc không nên. Bởi lúc này vắc xin sẽ không còn tác dụng. Ngược lại, độc tố trong vắc xin có khả năng gây hại tới bào thai.

Bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn phái nữ mang bầu không nên tiêm phòng rubella

Thời điểm lý tưởng để tiêm là trước kế hoạch có bầu từ 3-6 tháng. Sau khi tiêm phòng rubella, con gái cần sử dụng các liệu pháp ngừa thai tốt hơn (tốt nhất là sử dụng bao cao su) trong vòng tối thiểu 3 tháng.

Nếu đã dính bầu mà chưa tiêm phòng, mẹ bầu cần cố gắng tự bảo vệ mình hạn chế khỏi những nguồn lây truyền. Nếu nghi ngờ mình đã tiếp xúc với nguồn bệnh, mẹ nên đi khám bác sĩ ngay.

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh08:21