Thứ Tư, 13 tháng 11, 2019

Viêm họng hạt ở trẻ nhỏ có khó chữa bệnh không?

Filled under:

Viêm họng hạt ở trẻ em thường rất khó điều trị. Đây là mức độ của bệnh nhiễm khuẩn họng mãn tính, tình trạng nhiễm trùng kéo dài lâu ngày. Do vậy các bậc cha mẹ không cần tự phụ trước trường hợp thể lực đáng báo động của con mình. Nên kiềm chế vật dụng kiến thức về bệnh viêm nhiễm họng hạt và cách chữa để giúp còn mình đẩy lùi bệnh kịp thời và kịp thời.

Viêm họng hạt ở trẻ em và những điều ba mẹ cần biết

Nhận biết những triệu chứng nhiễm trùng họng hạt ở trẻ

Dấu hiệu viêm họng hạt ở trẻ em rất dễ nhận biết bởi nó tương tự như triệu chứng ở người lớn. Bởi thế những bậc cha mẹ chỉ nên chú ý kỹ những biến chứng trên thân thể trẻ là có khả năng nhận biết được rồi. Những triệu chứng thường gặp đối với bé bị viêm họng hạt như sau:

- Quan sát phía sau thành họng của bé sẽ thấy có nhiều mụn trắng kích thước khác nhau. Chính các hạt mụn trắng này đã tạo cảm giác đau rát, vướng víu ở họng và khó nuốt, đau đớn cho bé.

- Hôi miệng: biểu hiện hôi miệng diễn ra ra khi những hạt mủ bị vỡ ra, vi khuẩn tấn công làm cho mùi hôi khó chịu từ miệng bé.

- Ho khan, sau chuyển thành ho có đờm, luôn muốn khạc nhổ đờm ra ngoài, đờm có màu vàng hoặc màu trắng đục.


Triệu chứng viêm họng hạt ở bé
- Sốt cao, nổi hạch hoặc không, ù tai, đau tai( rất dễ biến chứng thành viêm nhiễm tai giữa).

- Các triệu chứng viêm họng hạt khác đi kèm: bé chán ăn, bỏ ăn, thân thể stress, quấy khóc nhiều hơn bình thường, dỗ mãi vẫn không được.

- Khi ăn bé kêu nuốt vướng, đau họng khi nuốt.

- Họng trẻ sưng đỏ, có mặt các hạt trắng hoặc đỏ ở xung quanh vòm họng. Những hạt này mọc chủ yếu ớt phía sau thành họng, có thể to nhỏ khác nhau.


Triệu chứng viêm họng hạt ở bé
So với trường hợp nhiễm trùng họng thông thường, viêm họng hạt ở trẻ nhỏ thường mang đến cảm giác đau đớn hơn. Bởi vậy bệnh nên được nhận ra càng sớm càng tốt để hạn chế tác động để sức đề kháng và sự gia tăng của bé. Trong hiện tượng nghiêm trọng bắt bắt buộc dùng đến thuốc kháng sinh thì phải thực hiện đúng theo hướng dẫn của những bác sỹ chuyên khoa.

Đẩy lùi bệnh viêm họng hạt ở trẻ em từ những bài thuốc dân gian

Viêm họng hạt trẻ nhỏ thường khiến các bậc phụ huynh rất bất an khi chứng kiến các cơn ho khan kéo dài, bé không chịu ăn uống, quấy khóc suốt ngày... Việc áp dụng kháng sinh kéo dài không các không tốt cho sức đề kháng mà còn khiến thân thể bé gầy dọc xanh xao. Tuy vậy các mẹ đừng quá lo âu, hãy thử ngay các cách trị bệnh nhiễm trùng họng hạt ở trẻ em mà chúng tôi giới thiệu ngay sau đây nhé.

Xoa dầu mù tạt

Tinh dầu mù tạt được chiết xuất từ hạt mù tạt. Hạt mù tạt không chỉ giàu các thành phần chống viêm nhiễm, chống khuẩn mà còn rất dồi dào omega-3, omega-6, vitamin E, chất chống oxy hóa, chống viêm... Và nhiều dinh dưỡng quan trọng khác có lợi cho thể trạng.

Sử dụng tinh dầu mù tạt chữa trị viêm họng hạt ở trẻ nhỏ như sau:

- Cách 1: Sử dụng một ít dầu mù tạt ấm bôi lên cổ họng, sau đó vuốt nhẹ nhiều lần. Hàng ngày chấp hành 1-2 lần, chỉ sau 3 ngày là bạn sẽ thấy được hiệu quả của bài thuốc.

- Cách 2: Trộn tinh dầu mù tạt với muối rồi massage lên trên nướu răng 2-3 lần mỗi ngày để hỗ trợ làm tinh khiết khoang miệng, trừ diệt siêu vi.

Lá trâm ổi

Trong đông y, lá trâm ổi có vị đắng, hôi, hơi có độc, có khả năng tiêu độc, tiêu sưng, hạ sốt. Vậy cần, được dùng nhiều trong những bài thuốc đông y chữa những bệnh về họng như viêm họng, nhiễm khuẩn họng hạt, viêm nhiễm amidan.

Cách tuân thủ đơn thuần như sau: bạn chỉ cần lấy từ 3-6 lá trâm ổi, đem rửa tinh khiết rồi cho trẻ nhai cùng 1 lát gừng tươi và 1 hạt muối. Sau đó ngậm rồi nuốt thuốc từ từ. Cần sử dụng phương pháp này đều đặn thường ngày, sau khoảng 10 ngày những dấu hiệu ho, đờm sẽ thuyên hạn chế hẳn. Cách này có khả năng áp dụng cho trẻ bị nhiễm khuẩn họng hạt và cả người lớn.


Chữa bệnh viêm nhiễm họng ở bé từ lá trâm ổi

Bài viết liên quan: Bệnh viêm amidan quá phát ở trẻ em

Dùng lá hẹ để chữa viêm nhiễm họng hạt ở trẻ em

Lá hẹ là một vị thuốc dân gian được người xưa dùng để có khả năng điều trị bệnh ho và nhiễm khuẩn họng hạt rất hiệu quả. Để chữa được viêm họng hạt bằng lá hẹ bạn nên chuẩn bị 1 nắm lá hẹ sau đó rồi đem cách tủy với đường phèn để bé có khả năng ăn hằng ngày 1 lần. Tuân thủ liên tiếp trong vòng 5 ngày để thấy được hữu hiệu. Với những hiện tượng nghiêm trọng có thể thời gian chữa trị sẽ lâu hơn nên các mẹ nên hết sức kiên trì.

Sử dụng lá tía tô để chữa nhiễm trùng họng hạt cho trẻ nhỏ

Tía tô được biết được là loại thảo dược để trị cảm lạnh, sốt và ra mồ hôi. Tía tô có tính ấm và vị cay, không độc. Đó là những khía cạnh tạo thành phần như vậy cần lá tía tô luôn được coi trọng là cách trị nhiễm khuẩn họng hạt ở trẻ mà những mẹ đang tin sử dụng. Bạn chỉ nên hãm tía tô với nước để cho trẻ uống mỗi ngày là được.


Nước lá tía tô chữa bệnh nhiễm khuẩn họng hạt ở bé

Dùng lá xương sông

Trong chữa bệnh viêm họng hạt ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, lá xương sông có tác dụng đẩy lùi biểu hiện cảm lạnh và ho có đờm. Cách chữa trị như sau: bạn chuẩn vị 5-10 lá cây xương sống và 30ml giấm chuối. Đem lá xương sông rửa sạch sau đó đập dập để tinh dầu trong lá thoát ra ngoài và đem nhúng vào giấm để những hoạt chất của 2 vị trên kết hợp với nhau. Được hỗn hợp này bạn lấy nhỏ vào họng trẻ từng ít một, mỗi lần khoảng 1/2 - 1 thìa cafe.

Bệnh viêm họng hạt ở trẻ nhỏ nên được nhìn ra và chữa bệnh sớm mới giúp trẻ nhanh hồi phục, tránh di chứng. Vì vậy, bố mẹ đừng không lưu tâm mà hãy đưa bé đến địa chỉ y tế uy tín càng sớm càng tốt. Không cần tự ý điều trị tại nhà cho bé nếu bệnh đang tiến triển nặng. Đồng thời những cách điều trị viêm họng hạt ở trẻ tại nhà chúng tôi giới thiệu ở trên chỉ cần sử dụng trong các trườn hợp bệnh nhẹ.

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh10:25

Con bạn có thể đang bị bệnh gì?

Filled under:

Có một số gia đình không nhận biết được các triệu chứng bệnh của con mình nên đưa bé đi khám muộn, bỏ lỡ cơ hội điều trị tốt nhất. Để phòng và phát hiện bệnh cho bé, cha mẹ xem ngay một số biểu hiện bệnh mà con bạn có thể mắc phải.


Trẻ cần được kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất thường

Cha mẹ cần đưa bé đi khám bệnh ngay khi nhận thấy trẻ có các biểu hiện bệnh nặng hoặc lo lắng, không an tâm về trẻ.

Các bác sĩ của trung tâm y tế Nhi Trung ương khuyến cáo, khi trẻ có những triệu chứng dưới đây, phụ huynh nên đưa trẻ tới ngay các phòng khám để được khám, điều trị bệnh kịp thời:

Hô hấp không bình thường

Trẻ có triệu chứng khó thở, thở nhanh hơn so với mức bình thường kèm theo những dấu hiệu rút lõm lồng ngực, hõm ức, cánh mũi phập phồng…

có khả năng nghe thấy những tiếng thở rít rõ hay tiếng bé thở khò khè, thở rên ở trẻ em dưới 2 tháng hoặc trẻ có triệu chứng tím môi, đầu ngón chân, ngón tay.

Sắc da xanh, tái, có dấu hiệu rối loạn nhịp thở ví dụ: có cơn ngừng thở hoặc ngừng thở.

Tuần hoàn bị rối loạn

Trông bé xanh sao mệt mỏi, da tái nhợt do thiếu máu, hoặc mất máu nặng do chấn thương, xuất huyết ra ngoài cơ thể hoặc xuất huyết bên trong cơ thể.

Cha mẹ thấy bé xuất huyết kéo dài mà không thể cầm máu.

Trẻ mất nước nghiêm trọng do trớ nhiều, tiêu chảy cấp hoặc biểu hiện bằng những triệu chứng uống nước háo hức, kích thích vật vã hoặc li bì, hôn mê.

Trong hiện tượng nghiêm trọng hơn, bé sẽ có dấu hiệu tím tái, ngừng tim, áp tai vào vùng ngực không nghe thấy tiếng tim đập.

Dấu hiệu về thần kinh

Trẻ co giật hoặc li bì, hôn mê, gọi hỏi không khóc, không trả lời hoặc không co tay, chân lại khi bị cấu véo; khó đánh thức bé dậy. Trẻ rất đau, tinh thần hoảng loạn, kích thích.

Trẻ có triệu chứng của một số bệnh ngoại khoa như lồng ruột, xoắn ruột, tắc tá tràng, không hậu môn… kèm những biểu hiện nôn trớ, đau quặn bụng, đi Mặt khác máu, kích thích nhiều…

Bé bị chấn thương nặng do rơi từ độ cao hơn 2m, do tai vạ xe cộ có tốc độ lớn hơn 60km/h, tai họa do hỏa hoạn, vết thương xuyên thấu…

Một số biểu hiện khác


>>Xem thêm: 

+ Bé có thân nhiệt thấp hơn 35.5 độ C hoặc sốt cao hơn 40 độ C.

+ Bé bị ngộ độc cấp, ví dụ ngộ độc rượu, thuốc trừ sâu, thuốc gây nghiện….

+ Trẻ được chuyển gấp từ các phòng khám khác đến.

Mặt khác, mọi trẻ ở độ tuổi sơ sinh dưới 28 ngày tuổi có triệu chứng sốt, bú kém, có các di tật bẩm sinh gồm tim bẩm sinh, không hậu môn, trẻ đẻ non, thấp cân…

Bên cạnh đó, khi bé có các biểu hiện bất thường khác gồm nôn trớ, sốt, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu… hoặc cha, mẹ cảm thấy con “khang khác”, lo lắng, không yên tâm về bé.

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh10:03

Trẻ bị viêm amidan sốt mấy ngày - Cách điều trị

Filled under:

Bé bị viêm amidan có khả năng có triệu chứng sốt. Tùy vào nguyên nhân cũng như thời gian bệnh mà trẻ có khả năng sốt cao hoặc sốt nhẹ. Vậy cách xử lý trẻ viêm amidan bị sốt như thế nào? Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn lý giải được vấn đề này.


Trẻ viêm amidan có thể bị sốt

Bé bị viêm amidan sốt mấy ngày?

Amidan là một bộ phận thuộc hệ miễn dịch của cơ thể, có vai trò ngăn chặn sự đột nhập của virus và vi khuẩn. Bộ phận này thường hoạt động mạnh ở độ tuổi từ 4 – 10, sau đó trình độ miễn dịch của amidan sẽ bị tránh dần. Tuy thế, vì một Yếu tố nào đó khiến các vi khuẩn và vi rút xâm nhập quá mức, khiến sinh hoạt của amidan bị quá tải gây nhiễm trùng và sưng. Thông thường các bé trên 5 tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh nhất.

Viêm amidan được chia thành 2 dạng là viêm amidan cấp tính và amidan mạn tính. Ngoài những biểu hiện thường gặp như đau rát cổ họng, khó nuốt, ho khan, tương đối thở hôi… khi bị viêm  amidan, bé còn có khả năng bị sốt. Tuy nhiên, nếu bị bệnh ở dạng cấp tính thì dấu hiệu sốt sẽ có khác đôi chút so với viêm amidan mạn tính. Cụ thể như sau:

Nếu trẻ bị viêm amidan cấp tính, bé sẽ sốt một cách đột ngột với nhiệt độ từ 38 – 39 độ. Đặc biệt, trẻ còn có khả năng bị sốt kèm theo cảm giác rét run người. Đồng thời, hãy đưa trẻ đi khám, nhất là khi sốt cao trên 39,5 độ. Còn đối với các trẻ bị viêm amidan mạn tính, trẻ thường chỉ bị sốt nhẹ hoặc không bị sốt. Lúc này, bé cũng sẽ không bị rét run, không ớn lạnh nhưng lại thường ốm vặt và sốt về buổi chiều tối. Nhiều bậc cha mẹ thấy con có triệu chứng sốt thường rất bất an và không biết bé bị viêm amidan sốt mấy ngày, có nên đưa trẻ đến bệnh viện không?

Theo những bác sĩ, việc kết luận một cách chính xác trẻ bị viêm amidan sốt mấy ngày là điều rất khó. Nó còn tùy thuộc vào hầu hết khía cạnh như cấp độ bệnh, sức khỏe của trẻ hoặc cách xử lý chăm sóc của cha mẹ… Dù vậy, theo sự thống kê của các chuyên gia chuyên khoa, bé bị sốt do viêm amidan sẽ kéo dài từ 1 – 4 ngày. Có khoảng 70% hiện tượng sẽ hết sốt trong khoảng 3 – 4 ngày nếu được điều trị kịp thời và đúng cách. Mặt khác, vì trị bệnh không đúng cách cần cũng có những trường hợp bị sốt dai dẳng và có thể kéo dài từ 7 – 10 ngày. Lúc này, cơn sốt có khả năng tái diễn, kéo dài, hết sốt rồi sẽ tái sốt trở lại.


Cần đưa bé đi khám và trị bệnh sớm để hạn chế gặp biến chứng

Trẻ bị sốt do viêm amidan có nên đi phòng khám không?

Trên thực tế, khi bị bất cứ chứng bệnh nào và ở bất cứ đối tượng nào thì cũng cần đi khám và nhận được sự đề nghị chữa trị. Với trẻ em, việc này lại càng nên tuân thủ. Bởi cơ thể của trẻ lúc này còn non nớt, hệ miễn dịch còn kém. Bởi thế thăm khám và điều trị sớm bệnh sẽ giúp hạn chế được các vấn đề tác hại. Với viêm amidan cũng vậy. Bệnh có khả năng gây cho nhiều tai biến nặng. Bởi vậy phụ huynh nên đưa con đi phòng khám để được điều trị đúng cách. Đặc trưng, nên đưa trẻ đến viện càng sớm càng tốt nếu khi thấy có những triệu chứng sau đây:
  • Trẻ dưới 6 tháng tuổi bị sốt do viêm amidan.
  • Sau khi áp dụng thuốc hạ sốt thấy trẻ sốt cao trên 40 độ.
  • Thời gian sốt kéo dài hơn 3 ngày.
  • Bé đã hết sốt hơn một ngày nhưng sau đó lại bị sốt lại, sốt cao hơn 39 độ.
Trên đây là những lý giải của chúng tôi về vấn đề trẻ bị viêm amidan sốt mấy ngày, có nên đi cơ sở y tế không. Nắm rõ ràng những thông tin này sẽ giúp những bậc phụ huynh kiểm soát hơn trong việc chữa bệnh cho con.

Posted By Hà Oanh09:48

Hiểu đúng về tiêu chảy ở trẻ em

Filled under:

Tiêu chảy ở trẻ em là tình trạng đi phân lỏng bất thường liên tiếp. Khi bị tiêu chảy, những đối tượng đặt biệt như trẻ nhỏ hoặc người cao tuổi, sẽ có nguy cơ mất nước nhanh. Vì thế, với các đối tượng này, cần phải kịp thời kiểm tra và khắc phục tình trạng này ngay khi phát hiện.

Tiêu chảy là gì?


Tiêu chảy là tình trạng trẻ đi ngoài phân lỏng

Tiêu chảy là trường hợp có thể nhận biết được ngay khi người nào đó đi phân lỏng không ổn định và có sự liên tiếp. Có rất nhiều nguồn gốc khác nhau làm cho tình trạng này. Do đó, khi mắc bắt buộc hiện tượng này, cần đưa bệnh nhân kiểm tra và chăm sóc kịp thời.

Phân loại

Tiêu chảy hiện không buộc phải là bệnh lây lan và không thể di truyền.

Đối tượng bị bệnh, bệnh tiêu chảy ở trẻ nhỏ

Bệnh không có thể di truyền và lan nhiễm nhưng bất kỳ ai cũng có khả năng gặp bắt buộc trường hợp này. Nhất là đối với những người có chế độ ăn uống không hợp lý và ăn những loại thực phẩm khồng hợp vệ sinh. Những hiện tượng trẻ bị tiêu chảy là những đối tượng đang dùng thuốc kháng sinh (tùy vào thể chất của mỗi người). Tuy thế, đối tượng dễ mắc phải trường hợp này nhất thường là trẻ nhỏ và người già.

Bệnh tiêu chảy ở trẻ em có nguy hiểm không?

Trong tình trạng này, khi không dứt khoát chữa trị tình trạng bệnh thì bệnh nhi có thể gặp các vấn đề bất tiện trong hoạt động thường ngày và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức đề kháng của người bệnh.

Biểu hiện và triệu chứng của người bị tiêu chảy là gì?

Triệu chứng và biểu hiện nhận biết

Những dấu hiệu của trẻ khi bị tiêu chảy bao gồm:
  • Đi tiêu có dạng lỏng và lặp lại nhiều lần liên tiếp
  • Đau quặng bụng
  • Bị sốt
  • Đi tiêu có máu hoặc chất nhầy/ mủ trong phân
  • Cơn đau muốn đi tiêu gấp và đột ngột
  • Căng thẳng,
  • Chán ăn
  • Có sự sút tránh về cân nghiêm trọng của cơ thể
Nguyên nhân và cách ngăn ngừa bệnh


  • Nguyên nhân
Việc bệnh nhi mắc phải hiện tượng tiêu chảy thường có nhiều nguyên nhân:

1. Hiện tượng thay đổi chế độ ăn uống, thân thể không dung nạp thức ăn. Không dung nạp Lactose thường gặp do thếu men tiêu hóa.

2. Một nguyên nhân khác đem đến tình trạng này là đảo lộn ruột do nhiễm trùng.

3. Nguồn gốc thứ ba thường gây nên bệnh tiêu chảy ở trẻ em là do sử dụng thuốc. Những loại thuốc kháng sinh, thuốc khác acid chứa magie cũng có thể làm cho đối tượng mắc bệnh bị tiêu chảy cấp.

4. Nguyên nhân cơ bản của việc tiêu chảy cấp thường gặp nhất là viêm. Việc viêm có khả năng được diễn ra ra là do ăn bắt buộc những thực phẩm không hợp vệ sinh. Ngoài nhiễm trùng, còn có nhiễm vi trùng và nhiễm sinh vật đơn bào.
  • Cách phòng ngừa
Để ngăn chặn bị tiêu chảy bạn nên:

Đảm bảo vệ sinh sử dụng biện pháp an toàn thực phẩm. Không áp dụng các loại thực phẩm quá hạn hoặc không được chế biến đúng cách.

Trường hợp đang áp dụng thuốc kháng sinh, khi nhận thấy có biểu hiện lạ nên thông báo ngay cho chuyên gia chuyên khoa chữa bệnh.
  • Các yếu tố nhu yếu để xác định hiện tượng bệnh
Việc xác định đối tượng mắc bệnh có bị tiêu chảy hoặc là bệnh tình khác phụ thuộc vào triệu chứng và các thông tin về thể lực mà bệnh nhi cung cấp cho bác sĩ. Nếu phát hiện có nhũng triệu chứng không rõ rệt, nên phải tới những bệnh viện, bệnh viện chuyên hoa hô hấp để được thầy thuốc chuyên khoa giải đáp và đều trị.

Cách chữa bệnh

Các lựa chọn sử dụng thuốc trong chữa trị khi bị tiêu chảy là gì? Các lựa chọn được tuân thủ như thế nào?

Điều trị bằng thuốc

Thuốc trừ diệt amid chữa trị tình trạng nhiễm amid đường ruột. Một chú ý dành cho bệnh nhân trĩ dùng thuốc này là không cần sử dụng những thực phẩm có cồn hoặc ăn thức ăn có nhiều dầu mỡ trong quá trình áp dụng thuốc.

Các phối hợp kháng khuẩn – các thuốc có tành phần dùng trong điều trị những viêm nhiễm đường tiêu hóa gây tiêu chảy cấp.

Thuốc điều trị tiêu chảy gồm có những loại như:

– Thuốc tạo khối phân và các chất hấp thụ có chứa những hạt nhỏ thường sẽ trương phồng lên khi hấp thụ dịch.

– các chế phẩm chứa kháng sinh trị được những vi khuẩn gây cần hiện tượng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ.

– Thuốc ức chế enkephalinase làm kéo dài tác dụng kháng tiết của chất dẫn truyền thần kinh.

– Thuốc trị tiêu chảy dẫn xuất á phiện làm dẫn truyền các tín hiệu thần kinh tới cơ thành ruột, Vì vậy làm tránh tình trạng co thắt ruột.

– Thuốc kháng muscarinic có khả năng được dùng trong rối lạn tiêu hóa. Các thuốc này có tác dụng làm giảm các trương lực cơ trơn và làm giảm nhu động ruột.

Chất điện tiểu được áp dụng để bổ sung chứ không trị bệnh dứt điểm hiện tượng này. Những muối bù dịch sử dụng đường uống nên được pha với lượng phù hợp theo hướng dẫn của chuyên gia để đạt hiệu quả.

Thuốc điều hòa tiêu hóa, chống đầy tương đối & kháng viêm được dùng trong chữa bệnh người bệnh trưởng thành mắc viêm nhiễm loét đại tràng vừa – nghiêm trọng.

>>Xem thêm: https://suckhoedoisongsumhevi.blogspot.com/2019/11/viem-luoi-ban-o-o-tre-em.html

Điều trị hỗ trợ

Ngoài việc dùng thuốc, bệnh có thể điều trị bằng những điều trị hỗ trợ như:

Viên nang dầu tỏi, sữa chua.

Chế phẩm cung cấp kẽm có khả năng giúp tăng thêm nhiệm vụ miễn dịch và phục hồi cấu trúc và chức năng ruột.

những probiotic được sử dụng như thực phẩm vai trò tải thiện sức khỏe khi được áp dụng ở một lượng thức hợp.

Thời gian chữa trị

Giai đoạn trị bệnh khi bị tiêu chảy phụ thuộc vào sự chấp hành của đối tượng mắc bệnh đối với những yêu cầu của bác sĩ và trường hợp thể lực của đối tượng mắc bệnh.

Lưu ý dành cho người bị tiêu chảy là gì?

Để việc trị bệnh và hồi phục sức khỏe có hiệu quả, đối tượng mắc bệnh nên lưu ý những chú ý sau đây:
  • Người bệnh nên uống nhiều nước trong suốt mức độ bị tiêu chảy, nhất là nếu đang bị sốt.
  • Hạn chế uống soda hoặc thức uống có nhiều đường, vì đường có thể kéo dịch vào trong lòng ruột, làm tình trạng bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ nặng thêm.
  • Đối với bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em, chỉ cho uống dung dịch bù trừ nước và điện tiểu.
  • Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, cần nối tiếp cho bú sữa mẹ hoặc cho uống sữa đang sử dụng.
  • Đối với người lớn, nối tiếp duy trì việc ăn uống, cộng thêm bù nước và điện giải để giảm thiểu mức tối thiểu nguy cơ suy chất dinh dưỡng.
  • Hạn chế sử dụng các thức ăn và nước uống không hợp vệ sinh.
  • Đi khám chuyên gia chuyên khoa ngay nếu có những triệu chứng mất nước. Những triệu chứng bao gồm: Khô miệng, khát nước, ,mắt trũng sâu, da kém đàn hòi khi véo, bí đái, và trẻ khóc nhiều mà không có nước mắt. Đặc thù là bệnh tiêu chảy ở trẻ em và người già.

Lưu ý dành cho người thân và người chăm sóc bệnh nhân

Trẻ em có khả năng bị tình trạng không dung nạp lactose (không tiêu hóa được đường sữa) thoáng qua sau khi hết tiêu chảy. Trong trường hợp này, việc cho uống sữa lại bắt buộc nên cho từ từ từng chút ít một.

Người mắc bệnh nên được theo dõi kỹ càng, đặc trưng ở những trẻ không thấy cải thiện tình trạng bệnh rõ ràng sau 2 ngày kể từ khi bắt đầu trị bệnh với kháng sinh.

Vì phần lớn các vi sinh vật gây tiêu chảy được phát tán qua bàn tay bị nhiễm trùng. Vì thế, hãy đảm bảo việc rửa tay ký bằng xà phòng luôn được chấp hành để ngăn ngừa lây truyền.

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh09:37

10 mẹo dân gian chữa táo bón cho trẻ sơ sinh

Filled under:

Táo bón ở trẻ sơ sinh nếu không chăm sóc đúng cách có thể khiến tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn, trẻ chậm lớn, suy dinh dưỡng. Bài viết sau đây sẽ gợi ý cho bạn 10 mẹo dân gian chữa táo bón cho trẻ sơ sinh.

Bồ kết


Trị táo bón bằng bồ kết là mẹo được nhiều mẹ dùng (ảnh minh hoạ)

Áp dụng bồ kết để trị táo bón ở trẻ sơ sinh từ 1 tháng tuổi là mẹo trị táo bón rất hữu hiệu được nhiều mẹ dùng.

Với cách làm khá đơn giản.

- Mẹ chỉ cần lấy 3 quả bồ kết nướng lên rồi cho vào 500ml nước đun sôi, để nguội.

- Khi nước bồ kết đã nguội thì dùng 1 các xilanh sạch sẽ bơn nước bồ kết vào "cửa sau" của con.

- Nước bồ kết sẽ kích thích cơ "cửa hậu" giãn nở và trơn hơn. Nhờ đó trẻ sẽ đi cầu tiêu dễ dàng mà không đau đớn.

Rau mồng tơi

Rau mồng tơi có tính mát cần trị táo bón ở trẻ sơ sinh rất tốt.

Rau mồng tơi không chỉ là nguồn cung cấp chất xơ hiệu quả khi bị táo bón. Mà còn có thể áp dụng cọng mồng tơi để kích thích đi ngoài dễ dàng hơn.

- Theo đó mẹ lựa chọn cọng mồng tơi tươi xanh. Có cuống cứng và có độ to vừa phải.

- Rửa sạch rồi tước bỏ vỏ ngoài.

- Sau đó ngoáy hậu môn của bé khoảng 3 - 4 lần.

- Sau 5 - 10 phút bé sẽ đi đại tiện được.

Vừng đen

Vừng đen được áp dụng để trị táo bón ở trẻ sơ sinh từ khoảng 6 tháng tuổi trở lên. Lúc này bé đã bước vào độ tuổi ăn dặm. Nên mẹ lấy vừng đen rang thơm, xay nhuyễn rồi trộn vào bột/cháo cho trẻ ăn.

Các thành phần dưỡng chất, đặc biệt là chất xơ có trong vừng đen sẽ giúp kích thích tiêu hóa hữu hiệu.

Kem vaseline

Kem Vaseline được xem là sản phẩm lành tính. Do đó nó được lựa chọn để áp dụng cho trẻ sơ sinh từ 1 tháng tuổi để trị táo bón.

Mẹ chỉ cần dùng 1 chút Vaseline bôi lên "lỗ khu" của con. Massage 1 lúc để Vaseline thẩm thấu vào da sẽ giúp làm mềm và kích thích chất thải tế nhị ra ngoài dễ dàng.

Mận


Cho trẻ sơ sinh dùng nước ép mận giúp cải thiện chứng táo bón rất tốt (ảnh minh hoạ)



Cũng có tác dụng tương tự nước mơ. Nước mận cũng được sử dụng để trị táo bón ở trẻ sơ sinh và cả người lớn một cách cực kỳ hiệu quả.

Để áp dụng phương pháp này:

- Mẹ nên pha tỉ lệ 3/4 nước và 1/4 nước ép mận.

- Lắc đều rồi cho con uống.

- Lưu ý: Nước uống này không thay thế sữa hay nước cho con. Mẹ vẫn cho con bú sữa và uống nước như bình thường.

Trong quả mơ chứa nhiều chất xơ, vitamin A, C, K và nhiều chất dinh dưỡng khác cùng với hoạt tính axit giúp bé tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn.

Mẹ hãy áp dụng nước ép mơ, pha loãng với nước rồi cho trẻ uống.

Mặc dù nước mơ khá chua. Song Tốt nhất là mẹ không cho thêm đường vào mà cho trẻ uống luôn bởi đường là thực phẩm cần tránh khi bị táo bón.

Nho khô

Nho khô yêu thích để trị táo bón ở trẻ sơ sinh từ 8 tháng tuổi trở lên. Mẹ có thể dùng nước cốt nho khô để cho bé uống vào buổi sáng để trị táo bón cho con.

Tuy nhiên, để có nước cốt nho khô cho trẻ uống:

- Mẹ cần ngâm 4 - 5 quả nho khô vào 1 cốc nước lọc, để qua đêm.

- Rồi đến sáng hôm sau mẹ lấy nho ra, ép lấy nước cốt rồi cho trẻ uống.

Mật ong


Sử dụng mật ong là mẹo dân gian chữa táo bón cho trẻ sơ sinh (ảnh minh hoạ)



Mật ong là cách trị táo bón ở trẻ sơ sinh tương đối phổ biến và được nhắc tới nhiều.

Dùng mật ong để bôi hậu môn cho trẻ sẽ giúp kích thích các cơ vòng "cửa sau". Giúp trẻ đi đồng dễ dàng hơn nhờ tính nóng của mật ong.

Với cách làm này mẹ có thể sử dụng cho bé từ 1 tháng tuổi trở lên.

- Mẹ dùng tăm bông sạch.

- Lấy 1 ít mật ong rồi ngoáy vào lỗ "cửa hậu" của trẻ.

- Nên ngoáy sâu khoảng 1cm là Nhất định.

- Trong vòng 5 - 10 phút sau bé sẽ đi ngoài được.

Trà bạc hà pha loãng

Trà bạc hà pha loãng được sử dụng để trị táo bón ở trẻ sơ sinh đã biết ăn dặm. Theo đó sau những bữa ăn, mẹ pha trà bạc hà ấm pha loãng cho bé uống.

Nước ấm sẽ kích thích tài năng đi cầu, rất có hiệu quả trong trị táo bón kết hợp với bạc hà làm dịu dạ dày, hỗ trợ tiêu hóa và đi ngoài.

Nếu không có trà bạc hà, mẹ có thể thay thế bằng trà Cúc La Mã cũng có tác dụng xoa dịu những mô và hệ thần kinh cần sẽ giúp trẻ vừa thư giãn, vừa không bị táo bón.

Hy vọng với các chia sẻ cùng mẹo xử lý táo bón ở trẻ sơ sinh theo dân gian đơn giản tại nhà sẽ giúp các mẹ có những liệu trình trị táo bón cho con hữu hiệu.

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh09:14

Rối loạn ăn uống: Dấu hiệu tâm lý bất ổn

Filled under:

Các chuyên gia cho rằng chứng rối loạn ăn uống có thể do nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố di truyền hay đặc điểm tính cách. Nhiều người còn bị ảnh hưởng bởi những nền văn hóa xem vóc dáng mảnh mai là chuẩn mực của cái đẹp. Vậy có những loại rối loạn ăn uống nào bạn có thể mắc phải?

Rối loạn ăn uống là một nhóm các vấn đề tinh thần khiến bạn tăng sinh các thói quen ăn uống không dùng biện pháp an toàn. Chứng này có thể do sự ám ảnh với thức ăn, cân nặng hoặc vóc dáng thân thể. Bất kỳ ai cũng có thể mắc các chứng bất ổn ăn uống, trong đó thanh con trai và giới nữ trẻ tuổi dễ mắc phải hơn. Thực chất, có đến 13% thanh bạn nam mắc lộn xộn ăn uống ít nhất một lần trước độ tuổi 20.

1. Chán ăn tâm thần

Chán ăn tâm thần có thể là chứng bất định ăn uống được nhiều người biết nhất. Chứng này thường góp mặt trong độ tuổi thanh bạn nam và hậu quả đến phái yếu nhiều hơn nam giới.

Những người mắc chứng chán ăn tâm thần thường tự nghĩ là mình thừa cân dù thật sự họ đang thiếu cân đến mức đe dọa sức đề kháng. Họ thường liên tục theo dõi cân nghiêm trọng, tránh ăn các loại thực phẩm Hạn chế và hạn chế lượng calo nạp vào.

Chứng chán ăn tâm thần được chia thành hai loại nhỏ hơn là chứng hạn chế ăn và bất định ăn uống vô độ có thể kèm theo tự làm mình nôn thức ăn.

• Chán ăn: các ai mắc chứng hạn chế ăn thường giảm cân bằng cách ăn kiêng, nhịn ăn hoặc tập thể dục quá mức.

• Ăn uống vô độ và tự làm mình trớ thức ăn: các ai mắc những chứng này có thể ăn thật nhiều hoặc ăn rất ít rồi đẩy thức ăn ra khỏi cơ thể. Họ tìm cách nôn, uống thuốc nhuận tràng, uống thuốc lợi đái hoặc tập thể dục quá mức.

Các triệu chứng phổ biến của chứng chán ăn tâm thần bao gồm:
  • Chế độ ăn uống rất giảm thiểu.
  • Giảm cân đáng kể so với những người có cùng độ tuổi và chiều cao.
  • Lòng tự trọng bị đe dọa nghiêm trọng bởi cân nghiêm trọng và vóc dáng.
  • Không ngừng theo đuổi thân hình mảnh mai và không muốn duy trì cân nghiêm trọng lành mạnh.
  • Sợ tăng cân hoặc liên tục chấp hành những hành vi giảm thiểu tăng cân dù thực sự đang hao hụt cân.
  • Ảo tưởng về vóc dáng của bản thân, bao gồm việc không chấp nhận mình thiếu cân nặng.
Những dấu hiệu bệnh OCD hay còn gọi là ám ảnh cưỡng chế cũng thường có mặt cùng với những triệu chứng kể trên. Ví thử nhiều người mắc chứng chán ăn tâm thần thường ám ảnh với những tâm lý liên tục về thực phẩm và có thể liên tục thu thập công thức nấu ăn hoặc tích trữ thức ăn. Những người này có khả năng gặp khó khăn khi đi ăn ngoài và có mong muốn chủ động mọi thứ xung quanh mình một cách mãnh liệt.

Nếu chứng chán ăn tâm thần kéo dài thì người bệnh có khả năng gặp tình trạng loãng xương, khó có con, tóc và móng dễ gãy hay cơ thể mọc một lớp lông mỏng. Trong trường hợp nặng, chứng này còn có khả năng mang đến suy tim, suy não hoặc suy đa tạng và tử vong.

Bạn có biết: Trẻ bị ngộ độc thực phẩm nên ăn gì cho tốt?

2. Chứng cuồng ăn



Chứng cuồng ăn (Bulimia neurosa) thường góp mặt trong thời niên thiếu hụt và phổ biến ở chị em hơn như chứng chán ăn tâm thần. Các người bị chứng cuồng ăn thường ngày ăn nhiều một cách không bình thường trong một khoảng thời kì cụ thể. Họ thường có các đợt ăn uống vô độ cho đến khi no đến mức đau đớn. Trong những đợt này, đối tượng mắc trĩ thường cảm thấy rằng mình không thể dừng ăn hoặc không chủ động được mình đang ăn bao nhiêu.

Đối tượng mắc trĩ có thể ăn bất kỳ loại thực phẩm nào nhưng thường sẽ ăn các món mình vẫn giảm thiểu. Sau các đợt ăn uống vô độ, bệnh nhân có thể muốn toàn diện lượng calo tiêu thụ và làm hạn chế sự khó chịu trong bụng. Những hành vi diệt trừ calo phổ biến bao gồm nôn trớ mửa, nhịn ăn, uống thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu tiện, dùng túi súc ruột và tập thể dục quá mức.

Những biểu hiện của chứng cuồng ăn hơi giống với chứng ăn uống vô độ của người mắc trĩ chán ăn tâm thần. Tuy vậy, các người mắc chứng này thường duy trì cân nặng khá bình thường chứ không thiếu hụt cân. Những biểu hiện phổ biến của chứng cuồng ăn bao gồm:
  • Sợ tăng cân dù có cân nghiêm trọng bình thường.
  • Thường có các đợt ăn uống vô độ không chủ động.
  • Lòng tự trọng bị hậu quả nặng nề bởi vóc dáng và cân nghiêm trọng của thân thể.
  • Thường có những hành vi không ưa thích để diệt trừ số thức ăn mình ăn vào nhằm hạn chế tăng cân.
Chứng cuồng ăn còn có thể dẫn đến viêm và đau họng, sưng tuyến nước bọt, mòn men răng, sâu răng, trào ngược axit, kích ứng ruột, mất nước nặng và không kiên định nội tiết. Trong hiện tượng nặng, chứng này cũng có khả năng gây mất cân bằng những chất điện tiểu tiện như natri, kali và canxi. Điều này có khả năng tạo nên đột quỵ hoặc đau tim.

Tìm hiểu: Nguyên nhân trẻ sơ sinh bị sôi bụng

3. Chứng ăn uống vô độ

Chứng ăn uống vô độ thường khai mạc trong thời niên thiếu hụt nhưng nó có khả năng lộ diện trễ hơn. Những người mắc chứng xáo trộn ăn uống này có những triệu chứng tương tự như các người mắc chứng ăn uống vô độ khi chán ăn tâm thần.

Họ thường ăn một lượng lớn thức ăn bất thường trong khoảng thời gian ngắn một cách không kiểm soát. Thế nhưng, người mắc chứng ăn uống vô độ không giảm thiểu lượng calo nạp vào và cũng không nôn trớ hoặc tập thể dục để loại bỏ bớt calo.

Các triệu chứng phổ biến của chứng ăn uống vô độ là:
  • Mất chủ động trong những đợt ăn uống vô độ.
  • Cảm thấy e dè, ghê tởm hoặc mặc cảm tội lỗi khi nghĩ về hành vi ăn uống của mình.
  • Ăn một lượng lớn thực phẩm nhanh chóng và trong bí mật dù không đói cho tới khi bụng khó chịu.
  • Không cố gắng trừ diệt các thực phẩm mình đã ăn bằng cách nôn trớ mửa, tập thể dục quá mức, dùng thuốc nhuận tràng hoặc thuốc lợi giải.
Những người mắc chứng ăn uống vô độ thường bị thừa cân hoặc béo phì. Điều này có khả năng làm tăng nguy cơ mắc những tai biến y khoa do béo phì như bệnh tim, đột quỵ và tiểu tiện đường type 2.

4. Hội chứng pica


Hội chứng Pica có thể gây rối loạn đường ruột
Hiện tượng pica là một chứng rối loạn ăn uống liên quan tới việc ăn những thứ không được coi là thực phẩm. Những ai mắc chứng pica thường thèm các thứ không phải thức ăn như đá lạnh, bụi, đất, phấn, xà phòng, giấy, tóc, vải, len, sỏi, bột giặt hoặc bột ngô. Hội chứng này có khả năng xảy đến ở tất cả lứa tuổi nhưng góp mặt thường xuyên nhất ở trẻ nhỏ, phái yếu dính bầu và những người bị khuyết tật về tinh thần.

Những người mắc chứng pica có thể tăng nguy cơ ngộ độc, nhiễm trùng, chấn thương đường ruột và hao hụt chất bổ. Chứng này còn có khả năng gây tử vong tùy thuộc vào thứ bệnh nhân ăn.

5. Chứng lộn xộn nhai lại

Bất ổn nhai lại là một chứng rối loạn ăn uống mới được công nhận. Chứng này là trường hợp đối tượng mắc trĩ nôn trớ thức ăn họ đã nhai và nuốt lên nhai lại rồi sau đó nuốt lại hoặc nhổ ra. Hành vi này thường xảy đến trong vòng 30 phút sau bữa ăn mà không liên quan đến những trường hợp y tế như trào ngược. Chứng rối loạn ăn uống này có thể gia tăng ở cả trẻ nhỏ và người trưởng thành. Ở trẻ sơ sinh, bệnh thường tăng sinh trong khoảng 3 – 12 tháng tuổi và thường tự biến mất.

Trẻ em và người lớn mắc chứng này thường cần trị liệu để cải thiện bệnh tình. Trẻ sơ sinh bị bệnh nếu không được điều trị có khả năng hạn chế cân và suy chất bổ nặng, từ đó đem đến tử vong. Người lớn bị chứng lộn xộn này có thể ăn rất ít, đặc trưng là khi đi ăn ngoài. Điều này có khả năng khiến bệnh nhân trĩ hạn chế cân và bị hao hụt cân.

6. Không kiên định thu nạp thực phẩm



Rối loạn thu nạp thực phẩm hạn chế/ hạn chế (avoidant/restrictive food intake disorder – ARFID) thường gia tăng trong thời thơ ấu và có khả năng tồn tại tới tuổi trưởng thành. Chứng này phổ biến ngang nhau ở nam và nữ. Các người mắc chứng rối loạn ăn uống này thường gặp vấn đề với việc ăn uống do không thích ăn thực phẩm có các mùi, vị, màu sắc, cấu tạo hoặc nhiệt độ Hạn chế.

Những triệu chứng phổ biến của chứng này là:
  • Thiếu dưỡng chất
  • Phụ thuộc vào thực phẩm vai trò hay việc cho ăn bằng ống
  • Tránh cân hoặc gia tăng kém so với những người cùng độ tuổi và chiều cao
  • Giảm thiểu hoặc giảm thiểu một số thực phẩm cần không ăn đủ calo hoặc chất dinh dưỡng
  • Những thói quen ăn uống hậu quả đến việc giao thiệp xã hội. Ví thử như bệnh nhân trĩ có thể gặp khó khăn khi đi ăn với người khác
  • Chứng thu nạp thực phẩm hạn chế/né giảm thiểu nghiêm trọng hơn trường hợp kén ăn ở bé hay việc ăn ít hơn khi lớn tuổi.
Ngoài các chứng rối loạn ăn uống phổ biến trên, bạn vẫn có thể bắt gặp những chứng ít người biết hơn như:

• Rối loạn purging: những người bị không kiên định purging thường dùng các hành vi như nôn mửa, uống thuốc nhuận tràng, uống thuốc lợi đái hoặc tập thể dục quá mức để kiểm soát cân nghiêm trọng hoặc vóc dáng. Tuy thế, những người này không mắc chứng ăn uống vô độ.

• Triệu chứng ăn đêm: các người mắc triệu chứng này thường xuyên ăn quá mức. Họ thường sẽ ăn khi bị thức giấc giữa đêm.

Rối loạn ăn uống chuyên biệt khác: các vấn đề khác với những dấu hiệu tương tự như không kiên định ăn uống nhưng không đúng với với bất kỳ loại nào ở trên. Giả sử như chứng rối loạn ăn uống chung thủy.

Chứng rối loạn ăn uống chung thủy là chứng mà người mắc trĩ ám ảnh với việc ăn uống dùng biện pháp bảo vệ đến mức ảnh hưởng tới đời sống mỗi ngày. Họ có khả năng bỏ hẳn một nhóm thức ăn nào đó nếu cho rằng nhóm này không lành mạnh. Điều này có khả năng đem đến suy dưỡng chất, sụt cân nghiêm trọng, gặp khó khăn khi đi ăn ngoài và căng thẳng về mặt cảm xúc. Những người mắc chứng này không tập trung vào việc giảm cân. Họ đánh giá và định hình bản thân thông qua việc mình có ăn uống đúng quy định không.

Những chứng rối loạn ăn uống không những ảnh hưởng tới tinh thần người mắc mà còn gây hại trực tiếp lên sức khỏe cần bạn nên tới thầy thuốc sớm khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường. Nếu chữa nhanh chóng, bạn sẽ tránh được các di chứng hậu quả.

>>Có thể bạn quan tâm:

Posted By Hà Oanh09:03

Chăm sóc trẻ bị thủy đậu mùa Đông – Xuân

Filled under:

Mùa đông – xuân là thời điểm bệnh thủy đậu dễ bùng phát nhất. Để phòng ngừa, điều trị bệnh cho con, cha mẹ cần tìm hiểu rõ về nguyên nhân, triệu chứng và cách chăm sóc trẻ? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết giúp cha mẹ.

Vài nét về bệnh thủy đậu

Thủy đậu do siêu vi Varicella Zoster gây cho. Bệnh thường có mặt vào cuối đông đầu xuân khi thời tiết nồm, ẩm. Đối tượng bé bị thủy đậu chủ yếu ớt là trẻ nhỏ dưới 10 tuổi. Các đường lây truyền của bệnh bao gồm:

– Lây qua đường hô hấp: hít buộc phải nước bọt của người bị thủy đậu khi ho, hắt tương đối, nói chuyện…

– Tiếp xúc với mụn nước của người bị thủy đậu.

– Sử dụng chung đồ áp dụng cá nhân, dụng cụ ăn uống với người nhiễm bệnh thủy đậu.

Triệu chứng trẻ bị thủy đậu

Những triệu chứng cụ thể trong 4 mức độ của bệnh như sau:

Mức độ ủ bệnh

Đây là mức độ bé bị nhiễm vi khuẩn, kéo dài từ 10-20 ngày. Sẽ khó nhận biết bệnh trong thời kỳ này vì không có dấu hiệu cụ thể, rõ ràng.

Cấp độ khởi phát

Bé có các dấu hiệu như sốt nhẹ, nhức đầu, stress, nhiễm trùng họng, nổi hạch sau tai, góp mặt nốt ban đỏ đường kính vài milimet trong 24-48 giờ đầu.

Mức độ toàn phát

Sức khỏe trẻ bị thủy đậu lộ diện những nốt rạ tròn nhỏ trong vòng 12-24 giờ. Những nốt này sẽ tiến triển thành những mụn nước, bóng nước. Nốt rạ có thể mọc toàn thân hay rải rác trên thân thể. Bình thường những mụn nước này sẽ khô đi, phát triển thành vảy và tự khỏi khỏi hẳn trong 4-5 ngày.


Các nốt rạ có khả năng mọc toàn thân hay rải rác trên cơ thể



Cấp độ hồi phục

các nốt mụn nước khô lại và bong vảy sau khoảng 7-10 ngày phát bệnh.

Hướng dẫn chăm sóc bé bị thủy đậu

Trẻ bị thủy đậu cần được nhìn ra sớm và chăm sóc đúng cách để giảm thiểu biến tướng như viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm nhiễm nốt rạ, nhiễm trùng mô tế bào, viêm nhiễm gan… thậm chí tử vong. Dưới đây là một số lưu ý khi chăm sóc trẻ bị thủy đậu:

– Cho bé nằm phòng cách ly. Dùng riêng những đồ áp dụng hoạt động cá nhân: khăn mặt, bàn chải, cốc, bát, đũa…

– Người chăm sóc bé nên đeo khẩu trang, vệ sinh tay trước và sau mỗi lần chăm sóc.

– Nếu trẻ sốt cao, có khả năng dùng thuốc hạ sốt, giảm đau thông thường theo chỉ dẫn của chuyên gia chuyên khoa. Có thể dùng kháng sinh nếu các nốt rạ bị nhiễm trùng, có mủ, tấy đỏ.

– Cho bé mặc quần áo vải mềm, thấm hút mồ hôi. Thay trang phục và tắm rửa thường ngày cho trẻ bằng nước ấm. Vệ sinh mũi họng mỗi ngày cho trẻ bằng nước muối sinh lý.

– Cắt móng tay, giữ móng tay bé sạch sẽ hoặc sử dụng bao tay để giảm thiểu bé gãi, làm trầy xước các nốt rạ gây viêm nhiễm da thứ phát.


Bôi dung dịch xanh methylen chấm lên những nốt phỏng đã vỡ hoặc mọng nước



– Để những nốt rạ tự vỡ, hạn chế làm vỡ nốt rạ vì sẽ để lại sẹo và dễ bị bội nhiễm siêu vi. Áp dụng dung dịch xanh methylen chấm lên các nốt phỏng đã vỡ hoặc mọng nước.

– Thức ăn của trẻ bắt buộc mềm, lỏng, dễ tiêu. Khẩu phần ăn cung cấp vitamin C, uống nhiều nước. Ẳn đồ nguội nếu trong miệng có các nốt rạ, vết loét.

– Nếu bé có triệu chứng lừ đừ, mệt mỏi, co giật, hôn mê hoặc xuất huyết trên nốt rạ, nên đưa trẻ tới ngay những phòng khám để được theo dõi và trị bệnh.

Trẻ bị thủy đậu có phải kiêng tắm, kiêng gió không?

Nhiều phụ huynh cho rằng thủy đậu bắt buộc phải kiêng nước, kiêng gió nên không tắm, lau rửa cho trẻ. Đây là một quan điểm sai lầm. Vừa không tắm vừa mặc quá nhiều trang phục để hạn chế gió sẽ tạo thuận tiện cho các ổ siêu vi lan rộng. Nhất là khi thời tiết nóng, mồ hôi chảy xuống những nốt mụn nước nếu không được vệ sinh tốt có thể đem đến viêm, lở loét, nhiễm trùng da bội nhiễm, viêm huyết.

Khi bé bị thủy đậu, bố mẹ cần tắm cho con bằng nước ấm, lưu ý không tắm lâu. Luôn để bé sống trong không gian thoáng đãng, hạn chế gió lộng và nắng gắt.

Xem thêm: Điều trị thủy đậu ở trẻ em

Bố mẹ nên làm gì để phòng bệnh thủy đậu cho con?

– Cách ly trẻ với người mắc bệnh thủy đậu để tránh lây truyền. Không để bé dùng chung những đồ sử dụng cá nhân với người bệnh.

– Cho bé ăn đầy đủ dinh dưỡng để nâng cao thể trạng, năng lực miễn dịch của cơ thể. Bổ xung ăn các loại thực phẩm tươi, mát, bổ ích cho sức đề kháng.

– Giữ gìn vệ sinh tinh khiết cho bé.

– Mẹ cần tiêm phòng vắc xin thủy đậu trước khi có em bé từ 3-6 tháng. Khi trẻ đủ 1 tuổi, nên đưa bé tới những trung tâm tiêm chủng uy tín để tiêm theo đúng liều lượng và thời gian nguyên tắc như sau:

+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi tới 12 tuổi: Tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 6 tuần. Hoặc tiêm liều thứ 2 khi trẻ 4-6 tuổi để tăng sinh hiệu quả phòng bệnh.

Posted By Hà Oanh08:46